Quy định về thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý và tiền thuế TNDN sau khi làm quyết toán năm 2026
1. Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý:
Theo khoản 2, điều 24 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 thì:
Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
|
Qúy tạm tính |
Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính của quý |
|
Qúy 3 năm 2026 |
Ví dụ 1: Công ty Thiên Ưng thực hiện tạm tính quý 3/2026 ra số tiền thuế TNDN phải nộp là 10.000.000đ thì hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31/10/2026
Nhưng theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì:
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Mà ngày 31/10/2026 là thứ 7 – Đây là ngày nghỉ hàng tuần
Nên thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính của quý 3/2026 được chuyển sang ngày làm việc liền kề: đó là thứ 2, ngày 02/11/2026 (Ngày 01/11/2026 là chủ nhật – vẫn là ngày nghỉ hàng tuần)
|
|
Qúy 4 năm 2026 |
Chậm nhất là ngày 01/02/2027 (Vì ngày 31/01/2027 là ngày nghỉ thứ 7, chủ nhật nên được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là thứ 2 ngày 01/02/2027)
Ví dụ 2: Công ty Kế Toán Thiên Ưng tạm tính quý 4/2026 ra số tiền thuế TNDN phải nộp là 5.000.000đ thì hạn nộp số tiền thuế TNDN tạm tính 5.000.000 của quý 4/2026 này về NSNN: chậm chậm nhất là ngày 01/02/2027
|
Ví dụ 3: Công ty Kế Toán Thiên Ưng tạm tính quý 2/2026 ra không phải nộp tiền thuế TNDN
Qúy 2 này công ty Thiên Ưng có nhiều chi phí được trừ hơn doanh thu tính thuế và thu nhập khác nên Thu nhập chịu thuế và Thu nhập tính thuế đều nhỏ hơn không
=> Tại quý 2 này Công ty Thiên Ưng không phải nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý và cũng không phải làm tờ khai hay thông báo gì đến cơ quan thuế cả
Lưu ý:
Theo quy định tại khoản 3, điều 24 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026) quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Quản lý thuế thì:
+ Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm
+ Trường hợp Doanh nghiệp nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý theo quy định trên thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước
Vậy là: Nếu doanh nghiệp mà có: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm thì sẽ bị tính tiền phạt chậm nộp
+ Tính trên số thuế nộp thiếu so với số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm
+ Tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào NSNN
+ Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp
(Theo điểm a, khoản 2, điều 16 của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026)
Chi tiết về cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế TNDN tạm tính thì các bạn xem tại đây: Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính quý 2026
2. Thời hạn nộp tiền thuế TNDN sau quyết toán:
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì:
Điều 25. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt
1. Thời hạn nộp thuế:
a) Đối với các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế;
mà
Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, thời hạn nộp thuế, khoản thu khác là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với trường hợp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ;
Cụ thể về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
Vậy nên:
Thời hạn nộp tiền thuế TNDN khi quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế
Ví dụ: Vào tháng 3 năm 2027, công ty Kế Toán Thiên Ưng làm tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2026 ra số thuế TNDN còn phải nộp tại Chỉ tiêu [I] - Số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN là 300.000đ
=> Thời hạn nộp số tiền thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán là 300.000đ này về NSNN: chậm chậm nhất là ngày 31/03/20267
Lưu ý: Chỉ tiêu E là số tiền cả năm phải nộp
Nhưng được bù trừ 200.000đ tại chỉ tiêu G1 và đã tạm nộp tại các quý trong năm 2026 là 1.500.000đ tại chỉ tiêu G2 rồi nên chỉ cần nộp thêm (nộp nốt) số tiền 300.000đ tại chỉ tiêu I thôi
Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm: