Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Để chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì phải đáp ứng được những điều kiện nhất định của Luật thuế TND
Trong bài viết này, Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng sẽ phân tích cho các bạn về điều kiện để chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? và những trường hợp nào thì chi phí tiền lương sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN?
1. Chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
Chi phí tiền lương sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động được ghi cụ thể về điều kiện được hưởng và mức hưởng ở 1 trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động, Quy chế tài chính, quy chế lương thưởng, quy chế chi tiêu nội…
Hồ sơ chi phí tiền lương gồm:
+ Hợp đồng lao động
+ Quy chế lương thưởng…
+ Bảng chấm công
+ Bảng tính lương
+ Chứng từ thanh toán tiền lương cho NLĐ
+/ Nếu trả lương bằng tiền mặt thì phải có phiếu chi (phải có đầy đủ chữ ký của các bên)
+/ Nếu trả lương bằng chuyển khoản thì phải có UNC/GBN
Đặc biệt lưu ý: Bắt đầu từ ngày 15/12/2025 trở đi, kể từ khi Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì
+ Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì khoản chi phí tiền lương đó mới được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
(Nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì sẽ không được tính khoản chi phí tiền lương đó vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN)
+ Trường hợp trả lương cho người lao động có mức tiền lương dưới 5 triệu đồng thì thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được
Ngoài ra còn có các hồ sơ chứng từ khác liên quan đến chi phí tiền lương như:
+ Hồ sơ tham gia đóng bảo hiểm bắt buộc cho NLĐ (Liên quan đến phần trích bảo hiểm tính vào chi phí của doanh nghiệp theo tỷ lệ trích nộp của người sử dụng lao động)
+ Hồ sơ chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu doanh nghiệp trả lương Net thì số thuế TNCN doanh nghiệp nộp thay cho NLĐ sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN)
Căn cứ để hạch toán ghi nhận chi phí tiền lương: Bảng tính lương hoặc phiếu tính lương
Lưu ý: Nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc nhưng không tham gia đóng bảo hiểm theo đúng quy định của Luật bảo hiểm thì chi phí tiền lương của người lao động này vẫn được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Ngoài ra thì theo khoản 2 điều 9 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì:
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác như:
Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm: Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học; chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp; chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.
Các hoạt động giáo dục, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động quy định tại điểm này phải được quy định chi tiết tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của doanh nghiệp;
2. Chi phí tiền lương không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Chi phí tiền lương sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong các trường hợp sau:
Theo quy định tại khoản 8, điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số: 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 thì:
Khoản chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
b1) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
b2) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Việc trích lập quỹ lương dự phòng phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%. Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng mà sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ lương dự phòng thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau;
Xem thêm: Hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương.
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;
=> Tức là chi phí tiền lương, tiền công của Chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ) => KHÔNG được đưa vào chi phí được trừ.
Và thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh => cũng KHÔNG được đưa vào chi phí được trừ.
Lưu ý:
Nếu giám đốc công ty tư nhân, công ty TNHH 1TV mà không phải là chủ công ty mà là người đi thuê (là người lao động được thuê giữ chức vụ GĐ) thì mọi khoản chi phí tiền lương của giám đốc đi thuê vẫn được tính vào chi phí được trừ.
Xem thêm:► Tiền lương của Giám đốc Cty TNHH 1TV
-----------------------------------------------------------------------
đ) Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ;
e) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến;
g) Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động;
h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;
i) Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích:
i1) Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm: Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp, bao gồm học phí (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con; phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ;
i2) Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định;
k) Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định;
l) Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
===============
Thuế thu nhập cá nhân cũng là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
(Theo quy định tại khoản 12, điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
===================
Đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi thì:
Theo quy định tại điểm d, khoản 4, điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì đây là khoản chi bị mức chế mức được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Cụ thể như sau:
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác, cụ thể như sau:
d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);
Ví dụ: Năm 2026: Công ty Thiên Ưng có quỹ lương thực hiện thực tế chi trả là 600 triệu.
=> Mức được trừ của các khoản phúc lợi tối đa là 1 tháng lương bình quân thực hiện trong năm tính thuế 2025 là: 600 triệu : 12 tháng = 50 triệu.
+ Nếu tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi đã chi vượt 50 triệu thì loại phần vượt.
Ví dụ: Tổng chi các khoản chi có tính chất phúc lợi là 80 triệu: thì được trừ 50 triệu. Loại ra 30 triệu
+ Nếu tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi đã chi bằng hoặc dưới 50 triệu thì được tính tất cả vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Lưu ý:
+ Ngoài các khoản chi có tính chất phúc lợi đã nêu ở trên thì các khoản quà tặng các dịp lễ tết đều thuộc nhóm các khoản chi có tính phúc lợi như:
+/ Quà trung thu, quà tết cho cán bộ, công nhân (Theo công văn số Số: 4003/TCT-CS 17 tháng 10 năm 2018 của Tổng Cục Thuế V/v Chính sách thuế đối với mua hàng hóa làm quà cho cán bộ, nhân viên)
+/ Các khoản chi lễ 8/3, 1/6, sinh nhật, sinh con, trung thu (Theo Công văn số 5435/TCT-CS ngày 27/11/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN)
+/ Chi phí tổ chức liên hoan tiệc tất niên, giáng sinh cho người lao động cũng là khoản chi có tính chất phúc lợi (Theo Công văn số 109325/CTHN-TTHT ngày 23/12/2020 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN)
+ Về thuế GTGT đầu đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi: được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần CP được trừ khi tính TNDN
+/ Theo Công văn số 3531/CT-TTHT ngày 7/4/2020 của Cục Thuế TP. HCM: trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động (mua thức ăn, tiệc cuối năm, tiệc giáng sinh) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi không vượt quá một tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm của Công ty thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
+/ Theo CV 4005/TCT-CS, ngày 29/9/2015 thì: doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đối với những khoản chi phúc lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nêu trên nếu đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ theo quy định: Có hóa đơn GTGT đầu vào, và thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu trở lên.
Ví dụ: Công ty Kế Toán Thiên Ưng có Tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi 90 triệu, thuế GTGT đầu vào là 8,5 triệu, Qũy lương thực tế trung bình 1 tháng là 80 triệu => Các khoản chi phúc lợi đc trừ là 80 triệu => Thuế GTGT được KT là 8 triệu.
+ Về hồ sơ chứng từ đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi:
+/ Phải có quy định về mức hưởng tại trong 1 trong các hồ sơ như: hợp đồng lao động, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp... .
+/ Quyết định chi của giám đốc/ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có)
+/ Nếu chi trực tiếp cho người lao động thì phải có chứng từ chi (Phiếu chi hoặc BNC/PBN)
+/ Nếu mua hàng hóa, dịch vụ bên ngoài để chi phúc lợi thì phải có hóa đơn chứng từ đầy đủ theo quy định. Đối với các hóa đơn có tổng thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Xem thêm:► Quy định về chi phí phúc lợi cho nhân viên
===================
Chi phí bảo hiểm không bắt buộc:
Theo quy định tại điểm đ, khoản 4, điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì đây cũng là khoản chi bị mức chế mức được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Cụ thể như sau:
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
3. Mức chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp tối thiểu hay tối đa là bao nhiêu?
Tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
- Đối với “Mức Lương”:
+ Mức lương phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động để làm căn cứ tính lương, xác định chi phí khi tính thuế TNDN
+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu
Xem chi tiết: Mức lương tối tiểu vùng năm 2026
=> Vậy là đối với "Mức lương" (khoản lương chính đó) thì chỉ có quy định về thấp nhất là không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thôi, còn không có quy định về mức tối đã
=> Mức lương cao bao nhiêu là do người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động (chỉ cần không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng là được)
- Đối với “Các khoản phụ cấp”:
+ Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp không có quy định khống chế về mức chi như: phụ cấp chức vụ, chức danh, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; thâm niên, thu hút… hay các khoản phụ cấp gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc như: Tiền ăn trữa/ăn giữa ca, Tiền điện thoại, Xăng xe, Đi lại, Nhà ở, Nuôi con nhỏ, Trách nhiệm, Năng lực, Chuyên cần...
Xem thêm: Quy định về tiền ăn trưa ăn ca
Xem thêm: Quy định về phụ cấp xăng xe
=> Nhưng lưu ý là các khoản phụ cấp, trợ cấp này phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại 1 trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động, Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng... thì được tính vào chi phí được trừ
Doanh nghiệp được tự quy định trong quy chế, tự thỏa thuận về mức chi trả với NLĐ => DN cứ chi đúng theo quy chế hoặc theo thỏa thuận thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Còn trường hợp doanh nghiệp chi các khoản tiền phụ cấp cho người lao động cao hơn mức đã quy định trong quy chế hoặc thỏa thuận trên HĐLĐ thì phần chi cao hơn đó sẽ không được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Xem thêm:► Quy định chi phí công tác hợp lý
=============================
- Đối với “Tiền thưởng”
Như thưởng năng lực, Thưởng doanh số, thưởng thâm niên, Lương tháng 13/thưởng tết âm lịch, thưởng tết dương lịch, Thưởng lễ: 30/4, 1/5, 2/9…
Phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại 1 trong các hồ sơ như hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động, Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng... thì được tính vào chi phí được trừ.
Xem thêm:► Mẫu quy chế lương thưởng
Xem thêm: Quy định về tiền lương thưởng tháng 13
Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến thì sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
=> Tức là: Phải có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến và có quy định bằng văn bản cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến.
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Xem thêm: Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
__________________________________________________

Các bạn muốn học thực hành làm kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế, thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế, tính lương, trích khấu hao....lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm ...
-> Thì có thể tham gia: Lớp học kế toán thực hành thực tế tại Kế toán Thiên Ưng