Mức lương đóng Bảo hiểm Xã hội năm 2026. Quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) cụ thể như sau:
Hiện nay, Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội số: 41/2024/QH15 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH
Tổng quan:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
|
Các khoản phụ cấp phải cộng vào để tham gia BHBB |
Các khoản không phải đóng bảo hiểm bắt buộc |
Phụ cấp chức vụ, chức danh;
Phụ cấp trách nhiệm;
Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
Phụ cấp thâm niên;
Phụ cấp khu vực;
Phụ cấp lưu động;
Phụ cấp thu hút
và các phụ cấp có tính chất tương tự. |
+ Các khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
+ Các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
+ Các chế độ và phúc lợi khác được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH như:
+/ Thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến;
+/ Tiền ăn giữa ca;
+/ Tiền hỗ trợ xăng xe,
+/ Tiền điện thoại,
+/ Tiền đi lại,
+ Tiền nhà ở,
+ Tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
+/ Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+/ Và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác
Cũng không phải cộng vào để tham gia bắt buộc (Theo hướng dẫn công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH ngày 05/09/2025 về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc) |
Ví dụ 1: Công ty Kế Toán Thiên Ưng ký hợp đồng lao động vô thời hạn chị Trần Thị Minh
Trên hợp đồng thỏa thuận như sau:
+ Lương chính: 6.000.000đ/tháng
+ Tiền ăn: 800.000đ/tháng
+ Điện thoại: 200.000đ/tháng
=> Mức tiền lương làm căn cứ tham gia bảo hiểm bắt buộc của chị Trần Thị Minh là: 6.000.000đ
còn tiền ăn và điện thoại không phải cộng vào để tham gia bảo hiểm bắt buộc
Ví dụ 2: Công ty Kế Toán Thiên Ưng ký hợp đồng lao động có thời hạn 36 tháng với anh Nguyễn Văn Thành
Trên hợp đồng thỏa thuận như sau:
+ Lương chính: 9.000.000đ/tháng
+ Phụ cấp trách nhiệm: 1.000.000đ/tháng
+ Xăng xe: 300.000đ/tháng
+ Nhà ở: 2.000.000đ/tháng
+ Thưởng doanh số: 2% doanh số mang về hàng tháng
=> Mức tiền lương làm căn cứ tham gia bảo hiểm bắt buộc của anh Nguyễn Văn Thành là: Lương chính: 9.000.000đ/tháng + Phụ cấp trách nhiệm: 1.000.000đ/tháng = 10.000.000đ
còn xăng xe, nhà ở, thưởng doanh số không cố định hàng tháng nên không phải cộng vào để tham gia bảo hiểm bắt buộc
=======================================
Chi tiết các quy định về các khoản phải tham gia bảo hiểm và các khoản không phải tham gia bảo hiểm bắt buộc như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số: 41/2024/QH15 ban hành ngày 29/06/2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 thì:
Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
Trong đó: các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
e) Dân quân thường trực;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
Trong đó: Các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;.
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Trong đó: Mức tham chiếu đang được quy định điều 5 của Nghị định 158/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 5. Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
3. Khi mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu được Chính phủ điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Theo điều 7 của Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội số: 41/2024/QH15 ban hành ngày 25/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 thì:
Điều 7. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trong đó: Điều 93 của Bộ luật Lao động số: 45/2019/QH14 như sau:
Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
Chi tiết về từng khoản phụ cấp nào phải đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản phụ cấp nào không phải cộng vào để đóng bảo hiểm bắt buộc thì công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn xem tại đây: Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH năm 2026
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Trong đó: điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
Trong đó: điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Trong đó: điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
4. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.
Trong đó: điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
5. Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 4 Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02 tháng 01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 06 tháng cuối năm; trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.
Ngày 05/9/2025, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội ban hành Công văn số 1198/CTL&BHXH-BHXH về việc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm bắt buộc như sau:
BỘ NỘI VỤ
CỤC TIỀN LƯƠNG
VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
_______
Số: 1198/CTL&BHXH-BHXH
V/v tiền lương làm căn cứ đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2025 |
Kính gửi: Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam tại địa chỉ Phòng 323, Khách sạn New World, số 76, đường Lê Lai, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm: (i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội trả lời Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam để biết và thông tin tới các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, BHXH (TTN). |
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyên Duy Cường |
|
Cụ thể: các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH bao gồm các khoản sau:
+/ Thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến;
+/ Tiền ăn giữa ca; 
+/ Tiền hỗ trợ xăng xe,
+/ Tiền điện thoại,
+/ Tiền đi lại,
+ Tiền nhà ở,
+ Tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
+/ Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+/ Và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác
Vậy là: Khi các khoản chế độ và phúc lợi nêu trên mà được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động thì sẽ không phải cộng vào để tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
========================
Mức lương thấp nhất, cao nhất để tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số: 41/2024/QH15 thì:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Mà mức lương tham chiếu năm 2026 như sau:
+ Trước ngày 01/07/2026: Mức lương tham chiếu là 2.340.000 đồng/tháng
+ Từ ngày 01/07/2026: Mức lương tham chiếu được nâng lên thành 2.530.000 đồng/tháng
Vì vậy: Mức lương thấp nhất, cao nhất để tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
|
Thời điểm đóng bảo hiểm xã hội |
Mức lương thấp nhất để đóng BHXH bắt buộc |
Mức lương cao nhất để đóng BHXH bắt buộc |
|
Trước ngày 01/07/2026 |
2.340.000 đồng |
20 * 2.340.000 = 46.800.000đ |
|
Từ ngày 01/07/2026 trở đi |
2.530.000 đồng |
20 * 2.530.000 = 50.600.000đ
|
===========================
Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm:
=============================================