wisswatches happytobuynfljerseys bonniewatches cheapchinajerseysfree nikenflcheapjerseyschina wholesalechinajerseysfreeshipping cheapjordans1 cheaprealyeezysshoesforsale chinajerseysatwholesale yeezyforcheap watchesbin cheap-airjordans
[X] ?óng l?i
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
học phí kế toán thiên ưng
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Các loại thuế phải nộp khi cá nhân cho thuê nhà 2026

 

Hướng dẫn cách tính các loại thuế cho thuê tài sản như thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài theo quy định mới nhất năm 2026

 
1. Cá nhân cho thuê tài sản gồm những tài sản gì:

Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm:
+ Cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (không bao gồm dịch vụ lưu trú);
+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;
+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

 
Lưu ý: Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.

2. Đối tượng chịu thuế cho thuê tài sản năm 2026:

Khi cho thuê tài sản, nếu doanh thu cho thuê đến sản đến ngưỡng chịu thuế sẽ phải nộp 2 loại thuế: đó là thuế thu nhập cá nhân và Thuế giá trị gia tăng

* Đối với thuế TNCN:

Theo khoản 1, điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ban hành ngày 10/12/2025, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 thì:

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
 
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
 
Vậy là: Bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức là bắt đầu từ ngày 01/01/2026) thì cá nhân cho thuê tài sản mà có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Còn nếu: Cá nhân cho thuê tài sản mà có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng trở lên sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

* Đối với thuế GTGT:

Theo điểm b, khoản 1, điều 1 của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi số 149/2025/QH15 ban hành ngày 11/12/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 thì:
 
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 25 như sau:

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
 
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Vậy là: Bắt đầu từ ngày 01/01/2026 thì cá nhân cho thuê tài sản mà có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (tức là không phải nộp thuế GTGT)

Còn nếu: Cá nhân cho thuê tài sản mà có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng trở lên sẽ phải nộp thuế GTGT
 

Lưu ý: bắt đầu từ ngày 01/01/2026 trở đi Theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác sẽ không phải nộp lệ phí môn bài nữa

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí 
 
Bãi bỏ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.


3. Cách tính thuế cho thuê tài sản năm 2026:


3.1. Cách tính thuế TNCN phải nộp khi cho thuê tài sản vào năm 2026:

Theo khoản 4, điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 thì:
 
Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
 
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
 
Trong đó: mức quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 chính là 500 triệu đồng

Vậy là: Cách tính thuế TNCN từ năm 2026 chỉ tính trên phần doanh thu vượt qua ngưỡng 500 triệu đồng 

Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động cho thuê nhà sẽ được tính theo công thức sau:
 
Số thuế TNCN phải nộp = (doanh thu năm - 500 triệu đồng) x 5%
 
Ví dụ: Anh Mạnh có doanh thu cho thuê nhà năm 2026 là 800 triệu/năm thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân bằng: (800 triệu - 500 triệu) x 5% = 15.000.000đ
 
3.2. Cách tính thuế GTGT phải nộp khi cho thuê tài sản vào năm 2026:

Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi số 149/2025/QH15 chỉ nâng ngưỡng chịu thuế lên thành 500 triệu/năm chứ không quy định cụ thể về cách tính thuế GTGT đối với cá nhân khi cho thuê tài sản, và cũng không quy định sẽ tính trên phần doanh thu vượt qua ngưỡng 500 triệu đồng giống như thuế TNCN

Nên đối với thuế GTGT sẽ vẫn thực hiện tính thuế theo quy định tại thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
 
Số Thuế GTGT phải nộp = Tổng doanh thu × 5%

Ví dụ: Anh Mạnh có doanh thu cho thuê nhà năm 2026 là 800 triệu/năm thì phải đóng thuế GTGT bằng: 800 triệu x 5% = 40.000.000đ
 
------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------
 
Ví dụ 1 : ông Nguyễn Văn Thắng cho Công ty kế toán Thiên Ưng thuê nhà
Trên hợp đồng thuê nhà thỏa thuận như sau:
+ Thời gian thuê: 1 năm, bắt đầu từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2026
+ Giá thuê là: 30.000.000đ/tháng
+ Giá thuê trên đã bao gồm thuế. Bên cho thuê tự chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế cho thuê tài sản theo quy định (nếu có)

 

Xác định nghĩa vụ kê khai nộp thuế cho thuê tài sản của anh Thắng khi cho thuê nhà vào năm 2026

Tổng doanh thu của năm 2026 = 30.000.000đ x 12 tháng = 360.000.000đ

Với mức doanh thu năm 2026 là 360.000.000đ/năm thì đang nhỏ hơn ngưỡng doanh thu chịu thuế là 500.000.000/năm

=> Ông Thắng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN

 
Nhưng lưu ý: dù không phải nộp thuế thì ông Thắng vẫn phải thực hiện:

+ Đăng ký thuế (Đăng ký MST cho thuê tài sản để kê khai thuế)

+ Làm tờ khai thuế cho thuê tài sản theo quy định

(Theo Công văn 4613/CT-CS Ngày 22/10/2025 của Cục Thuế ban hành hướng dẫn quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản)
 
-----------------------------------------------------------------------------------------

Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm chia sẻ của Thuế Cơ Sở 4 Tỉnh Gia Lai về thuế cho thuê nhà, cho thuê tài sản năm 2026

Cách tính thuế cho thuê nhà, cho thuê tài sản 2026

 
📌 TỪ 01/01/2026 –  CHO THUÊ NHÀ, TÀI SẢN: NHỮNG ĐIỂM PHẢI NẮM
 
1️⃣ Cách tính thuế cho thuê tài sản từ 01/01/2026
🔹 Doanh thu cho thuê trong năm ≤ 500 triệu đồng
→ Không nộp thuế GTGT
→ Không nộp thuế TNCN
→ Lệ phí môn bài đã bãi bỏ
🔹 Doanh thu cho thuê trong năm > 500 triệu đồng
 • Thuế GTGT: 5% × toàn bộ doanh thu
 • Thuế TNCN: 5% × (doanh thu – 500 triệu)
📌 Lưu ý: Dưới 500 triệu là KCT GTGT, không phải thuế suất 0%. 
(Vấn đề tờ khai, khấu trừ) 
2️⃣ Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân cần hồ sơ gì? Xem ảnh minh hoạ
3️⃣ Đăng ký cho thuê & kê khai thuế: bắt buộc
 • Cá nhân cho thuê phải đăng ký hoạt động cho thuê, kể cả khi chưa đến ngưỡng nộp thuế
 • Khi ký hợp đồng cần ghi rõ ai là người chịu thuế
👉 Có 2 trường hợp:
 • Cá nhân tự nộp thuế: DN lưu chứng từ nộp thuế, lập Bảng kê 01/TNDN
 • DN nộp thuế thay: Phải ghi rõ trong hợp đồng, không lập 01/TNDN, thuế nộp thay được tính chi phí
⚠️ Đây là lỗi rất hay gặp, dễ bị loại cả tiền thuê và tiền thuế.
4️⃣ Kế toán cần hạch toán đúng
 • Tiền đặt cọc: hạch toán ký quỹ, ký cược (không phải chi phí)
 • Tiền thuê trả từng kỳ: ghi nhận chi phí theo kỳ
 • Trả tiền nhiều kỳ: hạch toán chi phí trả trước, phân bổ dần
5️⃣ Một số lưu ý hay bị bỏ sót
 • Cải tạo, xây dựng trên tài sản thuê → cần giấy phép (nếu thuộc diện)
 • Điện, nước, dịch vụ: Hóa đơn tên cá nhân → tính chi phí nhưng không khấu trừ VAT
 • Chi phí lớn ( điện nước…) → nên sang tên DN để an toàn & khấu trừ VAT
 • Cho thuê lại tài sản đang thuê → xem hợp đồng gốc, có thể phát sinh nghĩa vụ thuế mới
 
=================================

KÊ KHAI THUẾ CHO THUÊ TÀI SẢN

 
1. Xác định nghĩa vụ kê khai thuế:
 
Căn cứ nội dung đã thỏa thuận trên hợp đồng để xác định nghĩa vụ thuế như sau:
 
+ Nếu trên hợp đồng thỏa thuận: Cá nhân (bên cho thuê tài sản) chịu các khoản thuế cho thuê tài sản thì trách nhiệm kê khai nộp thuế thuộc về cá nhân (bên cho thuê tài sản).
 
+ Nếu trên hợp đồng thỏa thuận:  Doanh nghiệp (bên thuê tài sản) chịu các khoản thuế cho thuê tài sản (giá thuê chưa bao gồm thuế cho thuê tài sản) thì doanh nghiệp phải trách nhiệm kê khai nộp thuế cho thuê tài sản thay cho cá nhân (bên cho thuê tài sản).
 
2. Kỳ kê khai thuế cho thuê tài sản:
 
2.1. Nếu là cá nhân trực tiếp kê khai thuế với Cơ quan thuế:

Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch.
- Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

Như vậy: Cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn 1 trong 2 cách kê khai thuế:
  + Khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán).
  + Khai thuế theo năm dương lịch.
----------------------------------------------------------
 
2.2. Nếu Doanh nghiệp kê khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản:
 
Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế;


Như vậy: Nếu trong hợp đồng thuê tài sản ghi là “bên đi thuê là người nộp thuế” => Thì DN có trách nhiệm kê khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản.
 
Kỳ kê khai thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản:
a) Trường hợp khai thuế thay, nộp thuế thay cho đối tượng hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này thì tổ chức thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng hoặc quý hoặc từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc năm dương lịch theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
 
Như vậy: DN lựa chọn 1 trong 4 cách kê khai thuế:
  + Khai thuế, nộp thuế theo tháng.
  + Khai thuế, nộp thuế theo quý.
  + Khai thuế, nộp thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán.
  + Khai thuế, nộp thuế theo năm dương lịch.
----------------------------------------------------------
 
3. Hồ sơ kê khai thuế cho thuê tài sản:
3.1. Đối với trường hợp: cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
thì thực hiện theo quy định tại điều 14 của thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

3.1.1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
b) Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
Tải về tại đây: Mẫu 01-1/BK-TTS phụ lục bảng kê.
c) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
d) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3.1.2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
b) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
3.1.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
3.1.4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

3.2. Đối với trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản
thì thực hiện theo quy định tại điều 16 của thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

3.2.1. Hồ sơ khai thuế:
+ Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản (áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản) theo mẫu số 01-2/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
+ Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
Tải về tại đây: Mẫu hợp đồng thuê nhà.
Lưu ý: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai tích chọn “Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức hoặc ký điện tử theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế thể hiện người nộp thuế là tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay.
- Nơi nộp hồ sơ khai thuế: là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay. Riêng trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam, hồ sơ khai thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
3.2.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp khai tháng hoặc quý như sau:
+/ Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
+/ Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.
+ Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
+ Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế năm là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
3.2.3. Thời hạn nộp thuế:
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.


 
-----------------------------------------------------------------------
Lưu ý: Trường hợp bên thuê tài sản trả tiền trước cho nhiều năm thì cá nhân cho thuê tài sản khai thuế, nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Số thuế phải nộp một lần là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch theo quy định. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có sự thay đổi.
Theo điểm d, khoản 1, điều 9 của Thông tư 40/2021/TT-BTC
-----------------------------------------------------------------------

4. Hồ sơ để DN đưa chi phí thuê tài sản vào chi phí được trừ:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sảnchứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản
có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sảnchứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản
chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

Như vậy:

a. Trường hợp trên hợp đồng ghi là chủ nhà là người nộp thuế, thì cần những chứng từ sau:

    +
Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng (nếu có). (Không bắt buộc phải công chứng, theo văn bản số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế).

    +
Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà. (từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt)

b. Trường hợp trên hợp đồng ghi DN sẽ nộp thuế thay thì cần những chứng từ sau:

Trên hợp đồng thể hiện Doanh nghiệp (bên đi thuê) nộp thuế
+ Hợp đồng thuê tài sản.
+ Chứng từ trả tiền thuê tài sản
+ Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. 

 
           Lưu ý: Trường hợp này được tính cả tiền nộp thuế thay cho cá nhân vào chi phí được trừ
 
----------------------------------------------------------------------------------------

------------------------------------------------------------------------------------------
Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn thành công!
 
Các bạn muốn học cách kê khai thuế GTGT, TNCN, Cách xác định chi phí được trừ không được trừ, cách lập báo cáo quyết toán thuế TNCN, TNDN thực tế....
-> có thể tham gia: Lớp học kế toán thuế thực hành thực tế
---------------------------------------------------------------------------------------------
 
cách tính thuế cho thuê nhà 2021
 

Giảm 20% Khóa Học Kế Toán Thực Tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Học phí kế toán thiên ưng