Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ theo Thông tư 99
Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán (ngoài TK 131, 331) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
Mẫu Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ mới nhất năm 2026 là Mẫu số S33-DN được ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
Đơn vị: ………………
Địa chỉ: ………..…….. |
Mẫu số S33-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ THEO DÕI THANH TOÁN BẰNG NGOẠI TỆ
(Dùng cho các TK 136, 138, 141, 244, 334, 336, 338, 344)
Tài khoản: ………….
Đối tượng: …………
Loại ngoại tệ: ………
|
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Tỷ giá hối đoái |
Số phát sinh |
Số dư |
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
|
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
|
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
|
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh
….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng số phát sinh |
x |
x |
|
|
|
|
x |
x |
x |
x |
|
- Số dư cuối kỳ |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
- Ngày mở sổ:...
Người ghi sổ
(Ký, họ tên) |
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) |
Ngày..... tháng.... năm ….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Cách lập Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ theo Mẫu số S33-DN của Thông tư số 99/2025/TT-BTC
Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
- Cột A: Ghi ngày, tháng kế toán ghi sổ;
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;
- Cột 1: Ghi tỷ giá ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam;
- Cột 2: Ghi số tiền ngoại tệ (Nguyên tệ) phát sinh bên Nợ;
- Cột 3: Ghi số tiền ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam;
- Cột 4: Ghi số tiền phát sinh bên Có: Số tiền bằng ngoại tệ;
- Cột 5: Ghi số phát sinh bên Có: Số tiền bằng ngoại tệ đã quy đổi ra đồng Việt Nam;
- Cột 6, 8: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ sau mỗi nghiệp vụ thanh toán;
- Cột 7, 9: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ đã được quy đổi ra đồng Việt Nam sau mỗi nghiệp vụ thanh toán.
