Mẫu Sổ chi tiết tiền vay theo Thông tư 99
Sổ chi tiết tiền vay được dùng để theo dõi theo từng tài khoản, theo từng đối tượng vay (Ngân hàng, người cho vay...) và theo từng khế ước vay.
Mẫu Sổ chi tiết tiền vay mới nhất năm 2026 là Mẫu số S34-DN được ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
Đơn vị: ………………
Địa chỉ: ………..…….. |
Mẫu số S34-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT TIỀN VAY
(Dùng cho TK 341)
Tài khoản: ………………………….….
Đối tượng cho vay: …………………..
Khế ước vay: Số ……. ngày ….…….
(Tỷ lệ lãi vay ...........)
|
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Ngày đến hạn thanh toán |
Số tiền |
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
|
A |
B |
C |
D |
E |
G |
1 |
2 |
|
|
|
|
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ
…….
|
|
|
|
|
|
- Cộng số phát sinh |
x |
x |
|
|
|
- Số dư cuối kỳ |
x |
x |
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:...
Người ghi sổ
(Ký, họ tên) |
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) |
Ngày..... tháng.... năm ….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Cách lập Sổ chi tiết tiền vay theo Mẫu số S34-DN của Thông tư số 99/2025/TT-BTC như sau:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột G: Ghi ngày, tháng, năm đến hạn thanh toán.
- Cột 1: Ghi số tiền trả nợ vay vào bên Nợ.
- Cột 2: Ghi số tiền vay vào bên Có.