wisswatches happytobuynfljerseys bonniewatches cheapchinajerseysfree nikenflcheapjerseyschina wholesalechinajerseysfreeshipping cheapjordans1 cheaprealyeezysshoesforsale chinajerseysatwholesale yeezyforcheap watchesbin cheap-airjordans
[X] ?óng l?i
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
học phí kế toán thiên ưng
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Chi Phí Thuế TNDN

Chi phí tiền ăn cho nhân viên có được trừ khi tính thuế TNDN không?

 

Tiền ăn cho nhân viên là một khoản chi phí có tính chất tiền lương tiền công. Do đó để khoản chi phí này được tính vào làm chi phí được trừ thì phải đáp ứng được các điều kiện cụ thể của pháp luật thuế TNDN hiện hành như sau:


1. Các khoản chi phí liên quan đến tiền ăn của nhân viên:
- Nếu người lao động làm việc theo giờ hành chính thì sẽ có tiền ăn trưa
- Nếu người lao động làm việc theo ca thì sẽ có tiền ăn giữa ca
- Nếu người lao động đi công tác thì sẽ tiền ăn khi đi công tác (công tác phí)
- Các dịp lễ tết thì sẽ có tiền ăn liên hoan Chi phí tiền ăn cho nhân viên được trừ khi tính thuế TNDN

2. Cách hình thức chi tiền ăn cho nhân viên:
- Doanh nghiệp có thể tổ chức nấu ăn, hoặc mua phiếu ăn, cấp suất ăn cho NLĐ
- Hoặc doanh nghiệp có thể chi trả bằng tiền

3. Các quy định liên quan đến Chi phí tiền ăn trưa, ăn giữa ca cho nhân viên:


Thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
 
1. Doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
 
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ...;
................
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...................
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
 
Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
 
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
 
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
 
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
 
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
.........
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
...........
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;
....
h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
 
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;
 

4. Mức chi trả tiền ăn cho nhân viên có bị khống chế không? tối đa là bao nhiêu?

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và cả hông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP cũng KHÔNG CÓ QUY ĐỊNH khống chế chi phí tiền ăn cho người lao động

Tham khảo hướng dẫn của công văn Số: 66920/CT-HTr ngày 13/10/2015 của cục thuế TP Hà Nội V/v trả lời chính sách thuế thì:
Theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC không khống chế tiền ăn trưa trả cho người lao động. Trường hợp Công ty TNHH Thiết bị đo lường và kiểm nghiệm có các khoản chi tiền ăn trưa, khoản tiền đi lại, tiền ở cho nhân viên đi công tác thi để được tính vào chi phí được trừ, Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại điểm 2.6, 2.9 Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.

Lưu ý: Đối với thuế thu nhập cá nhân thì:

Trước ngày 15/06/2025: 
Mức khống chế: không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng Theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH 
 
=> Mức không chế 730.000 đồng/người/tháng này là để áp dụng khi xác định mức được miễn thuế khi tính thuế TNCN thôi. 
 
Còn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì không chịu sự chi phối của mức khống chế này (Chi phí thuế TNDN đối với tiền ăn trưa, ăn giữa ca không bị khống chế)
 

+ Còn từ ngày 15/06/2025 trở đi, Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực, đã bị thay thế bởi Thông tư 003/2025/TT-BNV.

Mức giới hạn tiền ăn ca được miễn thuế TNCN là 730.000 đồng/người tháng đã bị bãi bỏ 

=> Vậy là từ ngày 15/06/2025 trở đi, đối với khoản tiền ăn trưa, ăn giữa ca thì cả thuế TNCN và thuế TNDN đều không bị không chế 730.000đ/người/tháng nữa

Mà mức được miễn thuế TNCN, mức được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN sẽ thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định trong nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.

 
(Nếu chi theo đúng mức đã thỏa thuận trong HĐLĐ, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định trong nội quy, quy chế của doanh nghiệp thì được miễn hết. Còn nếu chi cao hơn mức đã thỏa thuận, quy định đó thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.)

 
5. Bộ luật lao động có quy định gì về khoản tiền ăn cho nhân viên không?
Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 không có quy định nào liên quan đến tiền ăn trưa, ăn giữa ca
mà chỉ có điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
...
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
=> Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về số tiền hỗ trợ tiền ăn giữa ca của người lao động, việc thỏa thuận này phải được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

-------------------------------------------------------------

Chốt lại các vấn đề liên quan đến chi phí tiền ăn trưa, ăn giữa ca cho nhân viên như sau:

Câu hỏi: Chi phí tiền ăn trưa, ăn giữa ca cho nhân viên có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Trả lời: Chi phí tiền ăn trưa, ăn giữa ca cho nhân viên được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng được các quy định và điều kiện Khoản 1 Điều 9 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Cụ thể như sau:

* Đối với trường hợp: doanh nghiệp chi trả bằng tiền cho NLĐ (Khoản tiền phụ cấp này sẽ được tính trên bảng lương hàng tháng và chi trả theo tiền lương) thì khoản tiền ăn này phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; Quy chế lương thưởng của doanh nghiệp
Nếu không được ghi cụ thể về điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ nêu trên thì sẽ không được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Hoặc nếu như chi cao hơn mức đã thỏa thuận trên HĐLĐ hoặc cao hơn mức đã quy định trong quy chế của doanh nghiệp thì cũng sẽ không được tính vào chi phí được trừ đối với phần vượt cao hơn mức đã thỏa thuận/đã quy định
Hồ sơ, Chứng từ: HĐLĐ, bảng tính lương, chứng từ thanh toán tiền lương (phiếu chi lương hoặc UNC)

* Đối với trường hợp: doanh nghiệp mua phiếu ăn, cấp suất ăn cho NLĐ: nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thực hiện thanh toán đúng theo quy định của pháp luật thì được tính vào làm chí phí được trừ khi tính thuế TNDN

* Đối với trường hợp: doanh nghiệp tự nấu ăn thì phải có dụng cụ nấu ăn (bếp, nồi liêu, xoong chảo...), phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thực hiện thanh toán đúng theo quy định của pháp luật đối với nguyên liệu nấu ăn
Lưu ý: Mua của những đối tượng không có hóa đơn thì phải lập bảng kê 01/TNDN
 
Câu hỏi: Chi phí tiền ăn trưa, ăn giữa ca cho nhân viên mức được trừ không?
 
Trả lời: Không khống chế mức chi trả tiền ăn người lao động
 
Câu hỏi: Tiền ăn liên hoan Lễ Tết có được tính vào làm chi phí được trừ không?

Theo Công văn 109325/CTHN-TTHT ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Cục Thuế TP Hà Nội về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì:
 
Trường hợp Công ty  có chi khoản tiền tổ chức tất niên cho người lao động của Công ty, trường hợp khoản chi nêu trên có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động và tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp và đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
 
Theo công văn 3531/CT-TTHT của Cục thuế TP Hồ Chí Minh ngày 07 tháng 4 năm 2020 về thuế TNDN thì:
Trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động (mua thức ăn, tiệc cuối năm, tiệc giáng sinh) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi không vượt quá một tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm của Công ty thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Giảm 20% Khóa Học Kế Toán Thực Tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Học phí kế toán thiên ưng