Chi phí mua bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có được trừ khi tính thuế TNDN. Bảo hiểm nhân thọ có phải đóng thuế TNCN, quy định thuế TNCN đối với bảo hiểm nhân thọ.
1. Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ được trừ khi tính thuế TNDN:
Theo quy định tại điểm đ, khoản 4 điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
Vậy là:
Nếu doanh nghiệp có khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động thì sẽ được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng được đồng thời tất cả các điều kiện sau:
* Điều kiện 1: Về mức chi: Không được vượt quá 05 triệu đồng/tháng/người:
+ Nếu mức chi không vượt quá 5 triệu đồng/tháng/người: thì sẽ được tính hết vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
+ Nếu mức chi vượt quá 5 triệu đồng/tháng/người: thì chỉ được tính vào chi phí được trừ tối đa là 5 triệu đồng/tháng/người, còn phần vượt cao hơn mức 5 triệu đồng/tháng/người sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ tính thuế TNDN
Ví dụ 1: Công ty Thiên Ưng có chi tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho chị Nguyễn Thị Minh là 3 triệu đồng/tháng
=> Vì mức chi đang không vượt quá 5 triệu đồng/tháng nên khoản tiền chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho chị Nguyễn Thị Minh là 3 triệu đồng/tháng này sẽ được tính hết vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Ví dụ 2: Công ty Thiên Ưng có chi tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho anh Trần Văn Mạnh là 6 triệu đồng/tháng
=> Vì mức chi đang vượt quá 5 triệu đồng/tháng nên đối với khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho anh Trần Văn Mạnh này thì chỉ được tính vào chi phí được trừ là 5 triệu đồng/tháng, còn phần vượt cao hơn mức 5 triệu đồng/tháng là 1 triệu đồng/tháng sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ tính thuế TNDN
* Điều kiện 2: Về Hồ sơ chi phí: phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
+ Hợp đồng lao động;
+ Thỏa ước lao động tập thể;
+ Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
+ Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
* Điều kiện 3: Về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc của doanh nghiệp: phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động
=> Nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc) thì doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ đối với các Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
-----------------------------------------
===============
2. Bảo hiểm nhân thọ có phải đóng thuế TNCN:
Theo quy định tại điểm b, khoản 3, điều 50 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì:
b) Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi người sử dụng lao động mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Đối với phần phí bảo hiểm nhân thọ từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, tiền phí tích lũy tính trên phần vượt mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 của Nghị định này. Trường hợp khoản phí tích lũy được trả nhiều lần thì tiền thuế được khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần trả tiền phí tích lũy. Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần phí bảo hiểm nhân thọ từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 vượt mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 của Nghị định này để thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp người lao động tham gia cả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ thì mức được trừ tối đa 03 triệu đồng/tháng áp dụng trên tổng tiền đóng cho các loại hình này, người sử dụng lao động tự phân bổ mức được trừ tối đa 03 triệu đồng/tháng vào một hoặc nhiều hình thức bảo hiểm do người lao động lựa chọn.
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm theo dõi riêng phần phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp vượt mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 của Nghị định này trước khi trả lương cho người lao động. Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
===============
Trong đó: điểm a khoản 2 Điều 46 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:
a) Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
Mức đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại điểm này tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng cho các hình thức tham gia bảo hiểm này, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay);
Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn thành công!
------------------------------------------------------------------------------------------