Cách hạch toán mua xe ô tô trên 1.6 tỷ? Cách tính khấu hao xe ô tô trên 1.6 tỷ? Cách kê khai thuế GTGT xe ô tô trên 1.6 tỷ như nào? Kế toán Thiên Ưng xin trích các quy định về xe ô tô trên 1.6 tỷ.
1. Bộ hồ sơ, chứng từ cần có khi mua xe ô tô:
- Hóa đơn mua xe
- Biên bản giao nhận xe ô tô.
- Hợp đồng mua bán
- Chứng từ thanh toán
- Các biên lai thu phí, hóa đơn như: Phí trước bạ, đăng ký biển số, phí sử dụng đường bộ, phí kiểm định xe, bảo hiểm cho xe ...
------------------------------------------------------------------
2. Cách hạch toán xe ô tô trên 1,6 tỷ:
Để các bạn hình dung rõ hơn. Công ty kế toán Thiên Ưng xin lấy ví dụ như sau:
Công ty Kế Toán Thiên Ưng mua 1 chiếc xe ô tô chở người 7 chỗ ngồi như sau:
|
Các chi phí phát sinh khi mua xe ô tô |
Số tiền |
|
Giá mua xe (Chưa VAT 10%) |
1.800.000.000 |
|
Thuế GTGT 10%
|
180.000.000 |
|
Lệ phí trước bạ |
216.000.000 |
|
Phí cấp biển số (lệ phí đăng ký) |
20.000.000 |
|
Phí đăng kiểm |
90.000 |
|
Phí sử dụng đường bộ (1 năm) |
1.560.000 |
|
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (1 năm) (Chưa VAT 10%) |
873.400 |
|
Nguyên giá của xe: |
2.058.523.400 |
Thông tin bổ sung:
+ Công ty Kế Toán Thiên Ưng mua xe ô tô về để đưa đón cán bộ công nhân viên
+ Toàn bộ các chi phí phát sinh khi mua xe đều được công ty Kế Toán Thiên Ưng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản
2.1. Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trên hóa đơn mua xe:
Theo quy định tại khoản 4, điều 24 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT thì:
Điều 24. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù
4. Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần trị giá đến 1,6 tỷ đồng.
Đối với công ty Kế Toán Thiên Ưng:
+ Đang mua xe ô tô chở người 7 chỗ => Tức là thuộc vào đối tượng đây là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống
+ Công ty Kế Toán Thiên Ưng mua xe ô tô về để đưa đón cán bộ công nhân viên => Tức là ô tô không được sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô
=> Nên số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần trị giá đến 1,6 tỷ đồng.
=> Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = 1,6 tỷ đồng x thuế suất thuế GTGT là 10% = 160.000.000đ
Vậy là: Trong tổng số tiền thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn mua xe là 180.000.000đ thì công ty Kế Toán Thiên Ưng:
+ Được kê khai khấu trừ số tiền thuế GTGT là: 160 triệu
+ Số tiền thuế GTGT không được khấu trừ là: 180 triệu - 160 triệu = 20 triệu
Theo quy định tại khoản 16, điều 23 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì:
16. Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Vậy là: Số tiền thuế GTGT 20 triệu không được khấu trừ đó, công ty Kế Toán Thiên Ưng sẽ tính vào nguyên giá của tài sản cố định (tính vào nguyên giá của xe ô tô)
- Cách kê khai hóa đơn mua xe trên Tờ khai thuế 01/GTGT cụ thể như sau:
+ Chỉ tiêu 23: 1.800.000.000 (Kê khai theo số tiền chưa thuế trên hóa đơn)
+ Chỉ tiêu 24: 180.000.000 (Tổng số thuế GTGT đầu vào theo trên hóa đơn)
+ Chỉ tiêu 25: 160.000.000 (Chỉ nhập Số tiền thuế GTGT đươc khấu trừ)
2.2. Cách xác định nguyên giá của xe:
Theo điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về TSCĐ thì:
"a) TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác."
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thì:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế phát sinh khi mua TSCĐ (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đến vị trí và trạng thái cần thiết để nó có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay.
Theo khoản 1 điều 31 của Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thì:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình lắp đặt, chạy thử đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ.
Vậy là ngyên giá của xe ô tô sẽ như sau:
= Giá mua xe + Lệ phí trước bạ + Phí cấp biển số (lệ phí đăng ký) + Phí đăng kiểm + Phí sử dụng đường bộ (1 năm) + Bảo hiểm trách nhiệm dân sự + Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
= 1.800.000.000 + 216.000.000 + 20.000.000 + 90.000 + 1.560.000 + 873.400 + 20.000.000 = 2.058.523.400
2.3. Cách hạch toán mua xe ô tô trên 1,6 tỷ như sau:
Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này.
+ Tài khoản 211 - Tài sản cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và TSCĐ thuê tài chính.
1. Căn cứ vào hóa đơn mua xe, hạch toán:
Nợ TK 2411: 1.820.000.000 (giá chưa thuế mua xe là 1,8 tỷ + 20tr tiền thuế GTGT không được khấu trừ)
Nợ TK 1332: 160.000.000
Có TK 112: 1.980.000.000
2. Căn cứ vào chứng từ nộp lệ phí trước bạ hạch toán:
Nợ TK 2411: 216.000.000
Có TK 112: 216.000.000
3. Căn cứ vào chứng từ thanh toán Phí cấp biển số (lệ phí đăng ký)
Nợ TK 2411: 20.000.000
Có TK 112: 20.000.000
4. Hạch toán Phí đăng kiểm
Nợ TK 2411: 90.000
Có TK 112: 90.000
5. Hạch toán phí sử dụng đường bộ
Nợ TK 2411: 1.560.000
Có TK 112: 1.560.000
6. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Nợ TK 2411: 873.400
Nợ 1332: 87.340
Có TK 112: 960.740
7. Khi bàn giao đưa ô vào sử dụng thì ghi tăng TSCĐ như sau:
Nợ TK 211: 2.058.523.400
Có TK 2411: 2.058.523.400
Chú ý: Các Khoản chi phí phát sinh tính đến thời điểm đưa xe ô tô đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng: -> Đều cộng vào nguyên giá xe ô tô đó.
------------------------------------------------------------------------------------------
4. Cách tính khấu hao xe ô tô trên 1.6 tỷ:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC như sau:
- Theo quy định tại Khung trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC: Xe ô tô có thời gian từ 6 – 10 năm.
-> Công ty Kế Toán Thiên Ưng lựa chọn trích khấu hao 8 năm.
-> Mức khấu hao hàng năm = 2.058.523.400/10 = 205.852.340/năm.
=> Mức khấu hao hàng tháng = 275.000.000/12 = 17.154.362/tháng
5. Hạch toán chi phi khấu hao TSCĐ khi làm sổ sách
Nợ TK 642: 17.154.362/tháng (Ví dụ ô tô đó dùng cho bộ phận quản lý)
Có TK 214: 17.154.362/tháng
6. Chi phí khấu hao theo quy định của luật thuế TNDN:
Theo quy định tại tiết e, khoản 6, điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
e1) Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ đi số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.
Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: Vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn. Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;
Vậy là: Trong tổng số tiền nguyên giá của xe là 2.058.523.400đ thì công ty Kế Toán Thiên Ưng:
+ Chi phí khấu hao xe được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là: 1,6 tỷ đồng
+ Số tiền chi phí khấu hao xe không được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là: 2.058.523.400đ - 1,6 Tỷ = 458.523.400đ
Số tiền chi phí khấu hao không được trừ này sẽ được loại ra bằng cách kê khai vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN
Các bạn cũng sẽ phân bổ số tiền này theo năm khấu hao:
Trung bình mỗi năm loại ra = 458.523.400đ / 10 năm = 45.852.340đ
Trung bình mỗi tháng loại ra = 45.852.340đ / 10 năm = 3.821.028đ
(Trong năm trích khấu hao bao nhiêu tháng thì năm đó sẽ loại ra bấy nhiêu tháng x với số tiền bị loại trung bình của 1 tháng)
---------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Các bạn muốn học thực hành làm kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế, hạch toán, tính thuế, kê khai thuế, tính lương, BHXH, trích khấu hao, kế chuyêt, cân đối .... Lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNCN, TNDN ... trên chứng từ thực tế.
=> thì có thể tham gia: Lớp học kế toán thực hành thực tế tại Kế toán Thiên Ưng
__________________________________________________