3.2.2. Thời hạn đăng ký NPT:
* Đối với các đối tượng: Con, Vợ hoặc chồng của người nộp thuế, Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
=> Thì không có quy định khống chế về thời hạn đăng ký để được tính giảm trừ
Ví dụ: Muốn tính giảm trừ NPT là con đẻ cho kỳ tính thuế năm 2026 thì chỉ cần khi doanh nghiệp/cá nhân nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2026 đã có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. (Kể cả đăng ký sau ngày 31/12/2026 vẫn được tính giảm trừ, chỉ cần có làm thủ tục đăng ký và kê khai đầy đủ thông tin của NPT lên tờ khai QTT TNCN.)
* Đối với các đối tượng được quy định tại tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC là các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:
1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
=> Thì thời hạn đăng ký để tính giảm trừ như sau: Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Theo quy định tại Điểm c.2, Khoản 1, Điều 9,Thông tư 111/2013/TT-BTC
Ví dụ: Người lao động có NPT là Ông nội đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định
+ Nếu muốn được tính giảm trừ NPT là Ông nội cho kỳ tính thuế năm 2026: thì thời hạn đăng ký chậm nhất là ngày 31/12/2026
+ Quá ngày 31/12/2026, tức là từ ngày 01/01/2027 trở đi mà mới tiến hành làm thủ tục đăng ký NPT là Ông nội thì sẽ không được tính giảm trừ cho năm 2026 nữa, mà chỉ được tính giảm trừ cho năm 2027 trở đi thôi.
4. Cách thức đăng ký người phụ thuộc:
+ Cách 1: Uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký
+ Cách 2: Tự cá nhân làm hồ sơ đăng ký NPT trực tiếp với cơ quan thuế
Trình tự thủ tục và hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo Thông tư 86/2024/TT-BTC như sau:
4.1. Trường Hợp Cá nhân Tự Đăng ký Trực Tiếp Với Cơ Quan Thuế:
Trường hợp đăng ký người phụ thuộc không qua cơ quan chi trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1, điều 22 của Thông tư 86/2024/TT-BTC như sau:
- Hồ sơ đăng ký thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.
Chi tiết về tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT thì các bạn xem và tải về tại đây:
- Địa điểm nộp hồ sơ: Tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú
Còn:
+ Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế thì nộp tại Cục Thuế nơi cá nhân làm việc
+ Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trà từ nước ngoài thì nộp tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam
4.2. Trường Hợp Cá Nhân Uỷ Quyền Cho Cơ Quan Chi Trả Thu Nhập (Doanh nghiệp) Đăng Ký
Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1, điều 22 của Thông tư 86/2024/TT-BTC như sau:
Bước 1: Cá nhân (NLĐ) làm hồ sơ đăng ký NPT nộp cho doanh nghiệp
Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2025/TT-BTC
Chi tiết về Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT thì các bạn xem và tải về tại đây:
Lưu ý: Ngoài hồ sơ đăng ký thuế cho NPT theo quy định tại điểm b khoản 1, điều 22 của Thông tư 86/2024/TT-BTC nêu trên thì cá nhân (người lao động) sẽ phải nộp hồ sơ chứng minh NPT cho doanh nghiệp:
Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.
Bước 2: Doanh nghiệp làm tờ khai đăng ký NPT nộp cho cơ quan thuế
Doanh nghiệp làm tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC
=> Rồi nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
Sau khi đăng ký NPT thành công thì doanh nghiệp sử dụng số định danh cá nhân của người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Cách doanh nghiệp làm tờ khai đăng ký người phụ thuộc trên phần mềm HTKK như sau:
Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTTK bằng MST của doanh nghiệp muốn kê khai
Bước 2: Lựa chọn tờ khai:

- Chọn Mục “Thuế Thu Nhập Cá Nhân”
- Chọn tờ khai: chọn dòng “20-ĐK-TH-TCT Đăng ký thuế tổng hợp NPT của CN có thu nhập từ TL, TC” chính là tờ khai đăng ký NPT Mẫu số: 20-ĐK-TH-TCT theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC
Bước 3: Chọn kỳ tính thuế
Phần mềm HTTK tự động hiển thị theo ngày tháng trên máy tính => Phần mềm cho phép sửa lại ngày tháng năm (nếu muốn)
=> Chọn xong thông tin về kỳ tính thuế thì bấm vào “Đồng ý” để vào giao diện của tờ khai
Bước 4: Làm tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc

Căn cứ vào giấy ủy quyền và các giấy tờ của cá nhân đã nộp cho doanh nghiệp để kê khai thông tin vào tờ khai đăng ký NPT
Cách lựa chọn thông tin: “Đăng ký thuế” hay “Thay đổi thông tin đăng ký thuế"
Doanh nghiệp chỉ tích vào 1 trong 2 chỉ tiêu “Đăng ký thuế” hoặc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ của người phụ thuộc được cá nhân ủy quyền là hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế.
Lưu ý: Nếu người phụ thuộc đã từng đăng ký -> đã được cấp mã số thuế người phụ thuộc rồi thì sẽ tích vào ô "Thay đổi thông tin đăng ký thuế"
=> Căn cứ vào giấy ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC mà ông Dũng đã nộp cho công ty Thiên Ưng thì ông Dũng đang ủy quyền đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc => Nên công ty Thiên Ưng sẽ tích chọn vào ô “Đăng ký thuế”
Người lao động chuyển nơi làm việc: đã đăng ký NPT ở các nơi trước đó rồi => Nay chuyển sang nơi làm việc mới => Đăng ký tại nơi làm việc mới: tích chọn vào ô Thay đổi thông tin đăng ký thuế”
Cách kê khai thông tin về thời gian tính giảm trừ cho 2 cột chỉ tiêu 21 và 22:
+ Cột chỉ tiêu 21: Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ (tháng/năm)
+/ Trường hợp 1: đăng ký lần đầu: ghi tháng bắt đầu phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc tháng đầu tiên trong năm đăng ký (trừ trường hợp 2)
Tình huống số 1: Phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm
Chị Minh sinh con vào tháng 6/2026 => Phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng vào tháng 6/2026
Đến tháng 10/2026, chị Minh làm giấy ủy quyền đăng ký NPT
=> Ghi “Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ” là: 06/2026
Tình huống số 2: Phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng từ các năm trước năm đăng ký
Ví dụ: Người phụ thuộc sinh ngày 30/11/2024 => Tức là phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng từ tháng 11/2024 => Đây là trường hợp phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng từ các năm trước năm đăng ký (năm 2026) nên đối với trường hợp này sẽ Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ tại chỉ tiêu 21 là tháng: 01/2026 (tháng đầu tiên trong năm đăng ký)
+/ Trường hợp 2: đăng ký giảm trừ NPT cho các năm trước thì ghi thời điểm (tháng/năm) muốn bắt đầu tính giảm trừ
Ví dụ: Hiện tại là năm 2026 => NLĐ A muốn quyết toán lại năm 2024 để được tính giảm trừ NPT cho năm 2024 (tính bắt đầu từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng là tháng 3/2024) thì tại cột chỉ tiêu số 21 Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ này sẽ khai là tháng 03/2024
+/ Trường hợp NLĐ thay đổi nơi làm việc: thì khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT tại công ty đó.
Ví dụ: Chị Minh có 1 người phụ thuộc là con đẻ
+ Tại thời điểm làm việc tại công ty Bảo An chị Minh đã đăng ký và lấy giảm trừ NPT là người con này (đã tính giảm trừ đến tháng 3/2026)
+ Đến tháng 4/2026, chị Minh chuyển đổi nơi làm việc từ công ty Bảo An sang công ty Thiên Ưng => Thì khi chuyển NPT sang đăng ký giảm trừ tại công ty Thiên Ưng thì sẽ khai “Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ" tại công ty Thiên Ưng là tháng 04/2026
+/ Trường hợp chuyển đổi NPT từ NLĐ này sang NLĐ khác (Ví dụ chuyển NPT là con từ vợ sang chồng hoặc ngược lại) thì khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT cho NLĐ đó
Ví dụ: 2 vợ chồng có chung 1 người con sinh vào tháng 6/2025
=> Tại năm 2025, Người vợ đã đăng ký NPT là người con chung này. Và vì trong cùng 1 năm dương lịch không được vừa tính giảm trừ cho chồng, vừa tính giảm trừ cho vợ nên phải đợi hết năm 2025, đến năm 2026 mới chuyển đổi được sang cho chồng
=> Đến tháng 01/2026, thực hiện chuyển đổi => Khi chồng đăng ký NPT tại công ty chồng thì sẽ khai thời điểm bắt đầu tính giảm trừ NPT là từ tháng 01/2026
+ Cột chỉ tiêu 22: Thời điểm kết thúc tính giảm trừ (tháng/năm)
+/ Trường hợp NLĐ chưa xác định được thời điểm kết thúc tính giảm trừ NPT thì bỏ trống.
+/ Trường hợp NLĐ thay đổi thời điểm kết thúc tính giảm trừ NPT (bao gồm cả trường hợp đã khai hoặc bỏ trống cột chỉ tiêu 22 khi đăng ký trước đó) thì làm hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế để kê khai thông tin cho chỉ tiêu số 22 này theo thời điểm thực tế kết thúc tính giảm trừ NPT.
Bước 5: Kết xuất tờ khai Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh dạng XML để nộp qua mạng
Cách nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc qua mạng:
Thực hiện nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số: 20-ĐK-TH-TCT theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC) qua trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/
Chi tiết như sau:
Bước 1: Truy cập vào trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập tài khoản của doanh nghiệp bạn vào hệ thống
(1) Chọn loại tài khoản mà bạn muốn sử dụng để đăng nhập
(2) Đối tượng đăng nhập: chọn “Doanh nghiệp”
(3) Rồi thực hiện: nhập tên tài khoản và mật khẩu của công ty bạn vào hệ thống
(4) Nhập Mã captcha
(5) Bấm vào “Đăng nhập” để đăng nhập vào HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Bước 3. Tra cứu và chọn mã thủ tục hành chính cho tờ khai đăng ký NPT mẫu 20-ĐK-TH-TCT

Sau khi các bạn đã đăng nhập được tài khoản vào vào trang https://dichvucong.gdt.gov.vn rồi thì các bạn thực hiện lần lượt như sau:
(1) Bấm chọn vào chức năng "THỦ TỤC HÀNH CHÍNH" để tìm mã thủ tục hành chính
(2) Tra cứu tờ khai: các bạn bấm vào dòng "Tờ khai" sau đón gõ vào dòng tìm kiếm "20-" là sẽ hiện thị ra tờ khai Mẫu 20-ĐK-TH-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc DÙNG CHO CƠ QUAN CHI TRẢ THU NHẬP

(3) Bấm vào ô "Tìm kiếm" để hệ thống tra cứu tìm kiếm mã thủ tục hành chính đăng ký NPT
(4) Chọn nộp hồ sơ cho thủ tục hành chính tương ứng:

Nếu công ty bạn đang thực hiện đăng ký lần đầu cho NPT chưa có MST thì bấm vào dòng 4.1
Sau đó chọn hình thức nộp hồ sơ:

Nếu bạn đã làm tờ khai đăng ký NPT trên phần mềm HTKK rồi và đã kết xuất dạng XML từ phần phần mềm HTKK ra rồi thì bạn sẽ bấm chọn vào dòng "Nộp XML" để nộp tờ khai đã làm từ phần mềm HTKK đó qua mạng
Còn nếu bạn chưa có tờ khai đăng ký NPT dạng XML thì bạn sẽ bấm vào dòng "Kê khai trực tuyến" để thực hiện kê khai trực tiếp luôn trên trang Dịch Vụ Công này
Còn nếu doanh nghiệp của bạn đang thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho NPT thì bấm vào dòng 4.2
Sau đó chọn đối tượng cần đăng ký:
Sau đó chọn hình thức nộp hồ sơ:

Nếu bạn đã làm tờ khai đăng ký NPT trên phần mềm HTKK rồi và đã kết xuất dạng XML từ phần phần mềm HTKK ra rồi thì bạn sẽ bấm chọn vào dòng "Nộp XML" để nộp tờ khai đã làm từ phần mềm HTKK đó qua mạng
Còn nếu bạn chưa có tờ khai đăng ký NPT dạng XML thì bạn sẽ bấm vào dòng "Kê khai trực tuyến" để thực hiện kê khai trực tiếp luôn trên trang Dịch Vụ Công này
Bước 4. Tải tờ khai XML lên hệ thống
1. Bấm vào “Chọn tệp” để tìm đường dẫn nơi đã lưu tờ khai 20-ĐK-TH-TCT đã kết xuất XML từ phần mềm HTKK ra => để bấm chọn tải lên trên hệ thống điện tử
2. Bấm vào “Kiểm tra hồ sơ” để hệ thống kiểm tra thông tin kê khai
Thì màn hình sẽ hiện thị ra:
.png)
Tại đây bạn bấm vào ô "Tra cứu hồ sơ lưu tạm" thì màn hình sẽ hiện thị ra màn hình tra cứu để bạn chọn thông tin cần tra cứu:
.
Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ thực hiện bấm vào “Nộp hồ sơ” sau khi hồ sơ có trạng thái là "TTHC - Đã kiểm tra thông tin kê khai"
Bao giờ "Trạng thái" tờ khai hiện thị là: TTHC - Đã kiểm tra thông tin kê khai Thì bạn mới nộp được tờ khai
Còn nếu cột Trạng thái vẫn đang hiện thị là "TTHC - Đang kiểm tra thông tin kê khai" thì bạn sẽ phải chờ để hệ thống kiểm tra thông tin đã kê khai
Nếu bạn đã bị đăng xuất tài khoản hoặc lúc sau bạn đăng nhập lại thì đường dẫn để bạn tra cứu hồ sơ lưu tạm như sau:
Đăng nhập vào hệ thống dịch vụ công => Bấm vào chức năng "TRA CỨU HỒ SƠ" rồi chọn dòng "TRA CỨU HỒ SƠ LƯU TẠM"
Rồi sau đó bạn tiến hành chọn các thông tin cần tra cứu tương tự như ở bên trên
Bước 5. Nộp hồ sơ
Sau khi kiểm tra thông tin hồ sơ đã đạt thì hệ thống sẽ hiện thị ra chữ "Nộp hồ sơ" tại cột "Nộp hồ sơ"
=> Bấm vào “Nộp hồ sơ” thì màn hình sẽ hiện thị ra tờ khai
Sau đó bạn bấm vào “Hoàn thành kê khai”
=> Bạn bấm vào “Ký hiện tử và nộp hồ sơ” để tiến hành nhập mã pin -> ký điện tử và nộp hồ sơ qua mạng
Sau khi ký gửi thành công là công việc nộp tờ khai đã ký thuế đã hoàn thành
Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 3 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử
Bước 6: Kiểm tra kết quả tại mail đã đăng ký để nhận thông báo của CQT
Hệ thống thuedientu@gdt.gov.vn sẽ gửi cho doanh nghiệp 2 mail thông báo:
+ 1 mail đầu là thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử
+ Mail thứ 2 là: Gửi kết quả
=> Sau khi nhận được mail thứ 2 thì các bạn kiểm tra kết quả trên thông báo tại mail này để xem việc đăng ký đã thành công hay chưa, có xảy ra lỗi nào hay không
Doanh nghiệp có thể truy cập vào trang web: https://dichvucong.gdt.gov.vn/ Để tra cứu chi tiết kết quả đăng ký NPT như sau:
-------------------------------------------------------------------------------------------------