Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân trên trang dichvucong.gdt.gov.vn mới nhất hiện nay
1. Tổng quan về đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân:
Từ ngày 01/07/2025, Số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế cá nhân
Nhưng số định danh (12 số trên CCCD đó) phải được đăng ký thuế thì mới được coi là mã số thuế thu nhập cá nhân
1.1. Đối tượng nào phải đăng ký MST TNCN?
Theo điểm l, khoản 2, điều 4 của Thông tư 90/2026/TT-BTC thì:
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
l) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh);
1.2. Thời hạn đăng ký MST TNCN:
* Đối tượng 1: Người lao động phát sinh thu nhập tại doanh nghiệp nhưng chưa có MST TNCN
Theo quy định tại điểm đ, khoản 3, Điều 6 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì:
đ) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế lần đầu thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho cá nhân trong trường hợp cá nhân chưa đăng ký thuế; đăng ký thuế lần đầu thay cho người phụ thuộc của cá nhân chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;
Vậy là: Trường hợp doanh nghiệp có trả thu nhập (trả tiền lương, tiền công) cho người lao động chưa được đăng ký thuế (NLĐ này chưa có MST TNCN) thì doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thuế lần đầu thay cho cá nhân có thu nhập đó
(Lưu ý: không phân biệt NLĐ đó có phát sinh số thuế TNCN phải khấu trừ hay không. Cứ trả lương cho người chưa đăng ký (chưa có MST TNCN) thì DN phải làm thủ tục đăng ký thuế thay cho họ)
Thời hạn đăng ký: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho cá nhân
Ví dụ: Ngày 10/08/2026, công ty Thiên Ưng ký hợp đồng lao động 36 tháng với anh Nguyễn Văn Thành
Thông tin bổ sung:
+ Anh Thành là cá nhân chưa đăng ký (Chưa có MST TNCN)
+ Công ty Thiên Ưng có kỳ kê khai thuế TNCN theo quý
Xác định nghĩa vụ và thời hạn đăng ký thuế TNCN cho anh Thành:
+ Vì anh Thành là cá nhân có phát sinh thu nhập tại công ty Thiên Ưng mà anh Thành lại là cá nhân chưa đăng ký (Chưa có MST TNCN) nên Công ty Thiên Ưng (tổ chức trả thu nhập cho anh Thành) có trách nhiệm đăng ký thuế lần đầu thay cho anh Thành
+ Thời hạn công ty Thiên Ưng phải đăng ký thuế thay cho anh Thành như sau:
+/ Kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho anh Thành: là kỳ quý 3/2026 (anh Thành kỳ HĐLĐ từ ngày 10/08/2026 => Từ quý 3/2026 thì anh Thành mới phát sinh thu nhập tại công ty Thiên Ưng)
+ Ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho anh Thành: là hạn nộp tờ khai thuế TNCN của kỳ quý 3/2026
Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN của kỳ quý 3/2026 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 10/2026 (ngày 31/10/2026)
Nhưng do ngày 31/10/2026 là thứ 7 (ngày nghỉ hàng tuần) nên hạn nộp tờ khai được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/11/2026 (thứ 2)
=> Ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN quý 3/2026 là ngày 02/11/2026
Vậy là: Thời hạn đăng ký thuế lần đầu (đăng ký MST TNCN) cho anh Thành chậm nhất là ngày 02/11/2026
* Đối tượng 2: Cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN (phát sinh phải nộp thuế TNCN) nhưng chưa chưa có mã số thuế
thì phải đăng ký thuế lần đầu trực tiếp với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN.
(Theo quy định tại tiết a4, điểm a, khoản 3, Điều 6 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
* Đối tượng 3: Cá nhân thuộc đối tượng được hoàn thuế nhưng chưa có mã số thuế
thì phải thực hiện đăng ký thuế trước khi thực hiện thủ tục hoàn thuế
(Theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 6 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
1.3. Nếu không ký Mã số thuế TNCN hoặc đăng ký chậm thì sẽ bị xử phạt vi phạm như nào?
Theo điều 10 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt vi phạm chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế và được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026 thì Mức phạt tùy theo thời gian chậm nộp như sau:
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi Đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này (có tình tiết giảm nhẹ);
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi Đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;
1.4. Mã số thuế TNCN dùng vào những việc gì?
+ Cơ quan thuế dùng MST để quản lý thuế đối với cá nhân được cấp MST đó
+ Cá nhân được cấp MST sẽ dùng MST đó để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân
+ Một số thủ tục hành chính bắt buộc phải có MST TNCN như: Làm cam kết thu nhập thấp, làm ủy quyền quyết toán thuế TNCN, đăng ký người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN, kê khai thuế, hoàn thuế... Đều phải đã có MST TNCN rồi thì mới thực hiện được
1.5. Có những cách nào để đăng ký MST TNCN?
Có 2 cách như sau:
+ Cách 1: Uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký
+ Cách 2: Cá nhân tự nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế
2. Cách đăng ký thuế cho cá nhân chưa có mã số thuế thu nhập cá nhân (chưa được cấp mã số thuế):
Lưu ý: Việc đăng ký thuế chỉ dành cho cá nhân chưa từng đăng ký thuế (Chưa có MST TNCN)
Làm thế nào để biết cá nhân đó đã có mã số thuế hay chưa? hay số định danh (CCCD 12 số) đó đã được đăng ký thuế hay chưa?
Để trả lời được câu hỏi này thì các bạn phải tiến hành tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân tại trang web https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp hoặc trên trang web https://canhantmdt.gdt.gov.vn/
Chi tiết các bạn xem tại đây nhé: Cách tra cứu mã số thuế TNCN
Trình tự thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế trong từng trường hợp như sau:
2.1. Trường Hợp Cá nhân Tự Đăng ký Trực Tiếp Với Cơ Quan Thuế:
(Không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế)
Thực hiện theo quy định tại tiết b3, điểm b, khoản 1, điều 21 của Thông tư 90/2026/TT-BTC như sau:
Cá nhân làm hồ sơ: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
=> Rồi nộp cho Cơ quan thuế (Thuế cơ sở) nơi cá nhân cư trú
Riêng:
+ Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế thì nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc
+ Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thì nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam
==========
Để xem và tải Mẫu 05-ĐKT - Tờ khai đăng ký thuế thì các bạn xem tại đây nhé: Mẫu 05-ĐKT tờ khai đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026
2.2. Trường Hợp Cá Nhân Uỷ Quyền Cho Cơ Quan Chi Trả Thu Nhập (Doanh nghiệp) Đăng Ký
Thực hiện theo quy định tại tiết b2, điểm b, khoản 1, điều 21 của Thông tư 90/2026/TT-BTC như sau:
Bước 1: Cá nhân (người lao động) làm giấy ủy quyền
theo Mẫu số 41/UQ-ĐKT theo Thông tư 90/2026/TT-BTC => Rồi nộp cho doanh nghiệp (cơ quan chi trả thu nhập)
Để xem và tải Mẫu 41/UQ-ĐKT - Văn bản ủy quyền đăng ký thuế thì các bạn xem tại đây nhé: Mẫu giấy ủy quyền đăng ký thuế - Mẫu số: 41/UQ-ĐKT theo TT 90
Lưu ý: Đối với trường hợp cá nhân NLĐ có thu nhập tại nhiều nơi
+ Nếu cá nhân NLĐ chưa đăng ký thuế (chưa có MST TNCN) thì chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một nơi thôi và thông báo số định danh cá nhân của mình cho các nơi khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
+ Nếu cá nhân NLĐ đã đăng ký thuế ((đã có MST TNCN rồi) thì không phải đăng ký nữa => Cá nhân NLĐ cung cấp số định danh cá nhân cho các nơi phát sinh thu nhập để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
Ví dụ: Tháng 7/2026, Anh Mạnh đã ủy quyền cho công ty Thiên Ưng đăng ký MST TNCN => Đã được cấp MST TNCN rồi => Tháng 9/2026, anh Mạnh nghỉ việc ở công ty Thiên Ưng -> sang làm việc tại công ty Bảo An => Thì tại công ty Bảo An, anh Mạnh chỉ cần cung cấp số định danh cá nhân của mình cho công ty Bảo An sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế thôi (Anh Mạnh không ủy quyền cho công ty Bảo An đăng ký thuế nữa)
Bước 2: Doanh nghiệp làm tờ khai đăng ký thuế rồi nộp cho cơ quan thuế
Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Rồi nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp
Sau khi đăng ký thuế thành công thì doanh nghiệp sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Cơ quan chi trả thu nhập (Doanh nghiệp) có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
Để xem và tải Mẫu 05-ĐKT-TH - Tờ khai đăng ký thuế thì các bạn xem tại đây nhé: Mẫu 05-ĐK-TH-TCT theo Thông tư 90/2026
3. Cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân qua mạng:
Cách 1: Doanh nghiệp làm tờ khai đăng ký thuế trên phần mềm HTKK => Kết xuất XML => Rồi nộp tờ khai qua mạng trên trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/
Cách 2: Doanh nghiệp làm tờ khai đăng ký thuế trực tuyến (Làm tờ khai trực tiếp) trên trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/ rồi nộp tờ khai qua mạng trên trang này luôn
Quy trình thực hiện làm tờ khai đăng ký thuế và nộp qua mạng theo từng cách như sau:
Cách 1. Làm tờ khai đăng ký MST TNCN trên phần mềm HTKK
Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTTK bằng MST của doanh nghiệp muốn kê khai
Bước 2: Lựa chọn tờ khai: 
- Chọn Mục “Thuế Thu Nhập Cá Nhân”
- Chọn tờ khai: chọn dòng “05-ĐK-TH-TCT Tờ khai đăng ký thuế qua cơ quan chi trả (TT90/2026/TT-BTC)”
Bước 3: Chọn kỳ tính thuế
Phần mềm HTTK tự động hiển thị theo ngày tháng trên máy tính => Phần mềm cho phép sửa lại ngày tháng năm (nếu muốn)
=> Chọn xong thông tin về kỳ tính thuế thì bấm vào “Đồng ý” để vào giao diện của tờ khai
Bước 4: Làm tờ khai đăng ký thuế - Mẫu 05-ĐK-TH-TCT
Căn cứ vào giấy ủy quyền và các giấy tờ của cá nhân đã nộp cho doanh nghiệp để kê khai thông tin vào tờ khai đăng ký thuế

Lưu ý phần lựa chọn thông tin: “Đăng ký thuế” hay “Thay đổi thông tin đăng ký thuế"
Doanh nghiệp chỉ tích vào 1 trong 2 chỉ tiêu “Đăng ký thuế” hoặc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ của cá nhân ủy quyền là hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế.
Bước 5: Kết xuất tờ khai đăng ký thuế dạng XML để nộp qua mạng
Bước 6: Nộp tờ khai XML từ HTTK qua mạng trên trang https://dichvucong.gdt.gov.vn
Bước 1: Truy cập vào trang https://dichvucong.gdt.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập tài khoản của doanh nghiệp bạn vào hệ thống
(1) Chọn loại tài khoản bạn muốn sử dụng đăng nhập
(2) Đối tượng đăng nhập: chọn “Doanh nghiệp”
(3) Rồi thực hiện: nhập tên tài khoản và mật khẩu của công ty bạn vào hệ thống
(4) Nhập Mã captcha
(5) Bấm vào “Đăng nhập” để đăng nhập vào HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Bước 3. Chọn thủ tục hành chính đăng ký thuế
Lưu ý: Mẹo tìm nhanh tờ khai 05-ĐKT-TH: tại ô tìm kiếm bạn gõ "05-" là ra ngày tờ khai 05-ĐKT-TH (Nhưng bạn chọn dòng bên trên là tờ khai dùng cho cơ quan chi trả thu nhập nhé)
Sau khi các bạn đã đăng nhập được tài khoản vào trang https://dichvucong.gdt.gov.vn rồi thì các bạn thực hiện lần lượt như sau:
(1) Bấm chọn vào chức năng "THỦ TỤC HÀNH CHÍNH" để tìm mã thủ tục hành chính
(2) Tra cứu tờ khai: các bạn bấm vào dòng "Tờ khai" sau đón gõ vào dòng tìm kiếm "05-" là sẽ hiện thị ra tờ khai Mẫu 05-ĐKT-TH
(3) Bấm vào dòng “05-ĐKT-TH – Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) (TT90/2026)”
(4) Bấm vào ô "Tìm kiếm" để hệ thống tra cứu tìm kiếm mã thủ tục hành chính đăng ký thuế
(5) Chọn nộp hồ sơ cho thủ tục hành chính tương ứng (Chọn 5.1 hoặc 5.2):
+ Thực hiện mục 5.1: Nếu bạn đang thực hiện đăng ký thuế lần đầu (Cá nhân đó chưa có mã số thuế TNCN) thì bấm vào cột nộp hồ sơ tại dòng 1 mã 1.008498
+ Thực hiện mục 5.2: Nếu bạn đang thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế (Cá nhân đã có MST TNCN rồi nhưng muốn thay đổi thông tin đã ký trước đó) thì bấm vào cột nộp hồ sơ tại dòng 2 mã 1.008503
Lưu ý: Bạn có thể dùng luôn mã thủ tục hành chính này để tra cứu tại dòng “Tên/Mã thủ tục hành chính” để ra giao diện nộp hồ sơ của mã thủ tục hành chính đang tra cứu đó
=> Bạn đang đăng ký thuế lần đầu vào NLĐ nên sẽ bấm vào cột nộp hồ sơ tại dòng 1 mã 1.008498
Bước 4. Chọn hồ sơ kê khai
Sau khi bạn bấm vào mũi tên tại cột "Nộp hồ sơ" thì hệ thống sẽ hiện thị ra bảng chọn hồ sơ:
Bước 5. Chọn hình thức nộp hồ sơ
Sau khi bạn bấm vào "Tiếp tục" thì hệ thống sẽ hiện thị ra bảng chọn hình thức nộp hồ sơ:
.png)
Lưu ý:
+ Nếu bạn chưa làm tờ khai trên phần mềm HTKK -> Chưa có sẵn tờ khai đăng ký thuế dạng XML thì bạn để tích chọn tại dòng "Kê khai trực tuyến" để hệ thống hiện thị ra tờ khai để bạn tiến hành kê khai trực tiếp trên trang Dịch vụ công này
+ Còn nếu bạn đã làm tờ khai đăng ký thuế trên phần mềm HTKK rồi => Đã kết xuất tờ khai dạng XML sẵn rồi thì bạn sẽ bấm chọn xuống dòng "Nộp XML" như trong hình trên để lát nữa tải tờ khai dạng XML từ máy tính của các bạn lên hệ thống
Bước 6. Tải hồ sơ
Sau khi bạn bấm vào “Kiểm tra hồ sơ” thì màn hình sẽ hiện thị ra:
Tại đây bạn bấm vào ô "Tra cứu hồ sơ lưu tạm" thì màn hình sẽ hiện thị ra màn hình tra cứu để bạn chọn thông tin cần tra cứu:

Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ thực hiện bấm vào “Nộp hồ sơ” sau khi hồ sơ có trạng thái là "TTHC - Đã kiểm tra thông tin kê khai"
Bao giờ "Trạng thái" tờ khai hiện thị là: "TTHC - Đã kiểm tra thông tin kê khai" Thì bạn mới nộp được tờ khai
Còn nếu cột Trạng thái vẫn đang hiện thị là "TTHC - Đang kiểm tra thông tin kê khai" thì bạn sẽ phải chờ để hệ thống kiểm tra thông tin đã kê khai
Nếu bạn đã bị đăng xuất tài khoản hoặc lúc sau bạn đăng nhập lại thì đường dẫn để bạn tra cứu hồ sơ lưu tạm như sau:
Đăng nhập vào hệ thống dịch vụ công => Bấm vào chức năng "TRA CỨU HỒ SƠ" rồi chọn dòng "TRA CỨU HỒ SƠ LƯU TẠM"
Rồi sau đó bạn tiến hành chọn các thông tin cần tra cứu tương tự như ở bên trên
Bước 5. Nộp hồ sơ
Sau khi kiểm tra thông tin hồ sơ đã đạt thì hệ thống sẽ hiện thị ra chữ "Nộp hồ sơ" tại cột "Nộp hồ sơ"
=> Bấm vào “Nộp hồ sơ” thì màn hình sẽ hiện thị ra tờ khai
Sau đó bạn bấm vào “Hoàn thành kê khai”
=> Bạn bấm vào “Ký hiện tử và nộp hồ sơ” để tiến hành nhập mã pin -> ký điện tử và nộp hồ sơ qua mạng
Sau khi ký gửi thành công là công việc nộp tờ khai đã ký thuế đã hoàn thành
Để tra cứu chi tiết kết quả cấp mã số thuế thu nhập cá nhân thực hiện như sau:
Hệ thống thuế điện tử sẽ gửi cho doanh nghiệp 2 mail thông báo:
+ 1 mail đầu là thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử
+ Mail thứ 2 là: Gửi kết quả
=> Sau khi nhận được mail thứ 2 thì các bạn kiểm tra kết quả trên thông báo tại mail này để xem việc đăng ký đã thành công hay chưa, có xảy ra lỗi nào hay không
Doanh nghiệp có thể truy cập vào trang web: https://dichvucong.gdt.gov.vn/ Để tra cứu chi tiết kết quả đăng ký NPT như sau:

---------------------------------------------------------------------------
Nếu bạn muốn đăng ký người phụ thuộc thì có thể xem thêm tại đây:
------------------------------------------------------------------------------------------------
Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công.
Các bạn muốn tìm hiểu chuyên sâu hơn về thuế TNCN, TNDN... Kỹ năng quyết toán thuế thì có thể có tham gia: Lớp học kế toán thuế thực tế chuyên sâu.
__________________________________________________
Các thông tin mà bạn cần biết về mã số thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2025 trở đi:
Các trường hợp xảy ra liên quan đến MST TNCN như sau:
Trường hợp 1: Cá nhân chưa có mã số thuế thu nhập cá nhân (chưa được cấp mã số thuế) trước ngày 01/7/2025:
Thì cá nhân phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế (đăng ký MST TNCN) trước khi có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC
Chi tiết cách đăng ký các bạn xem tại cuối bài viết này
Trường hợp 2: Cá nhân đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 (Đã có MST TNCN 10 số từ trước ngày 01/07/2025):
Trường hợp 2.1: Thông tin đăng ký thuế đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Thì cá nhân không cần phải làm thủ tục hành chính gì cả
Mã số thuế đã được cấp trước ngày 01/7/2025 được cơ quan thuế chuyển đổi sang số định danh cá nhân, không phát sinh thủ tục hành chính đối với cá nhân (người nộp thuế) khi chuyển đổi.
=> Cá nhân được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2025, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế đã kê khai theo mã số thuế đã cấp trước đó.
=> Cơ quan thuế theo dõi, quản lý toàn bộ dữ liệu của cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc bằng số định danh cá nhân.
Trường hợp 2.2: Thông tin đăng ký thuế không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
+ Cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế sang trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”.
+ Cá nhân phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư số 86/2024/TT-BTC để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Cá nhân được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thay đổi, hoặc được cơ quan thuế thông báo kết quả khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế đã kê khai theo mã số thuế đã cấp trước đó.
+ Cơ quan thuế theo dõi, quản lý toàn bộ dữ liệu của cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc bằng số định danh cá nhân.
Trường hợp 2.3: Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều mã số thuế
+ Cá nhân phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.
+ Mã số thuế đã được cấp trước đây có thông tin đăng ký thuế khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan thuế chuyển đổi sang số định danh cá nhân, không phát sinh thủ tục hành chính đối với người nộp thuế khi chuyển đổi.
+ Người nộp thuế được tra cứu các mã số thuế đã được cấp trước đây và nghĩa vụ thuế theo từng mã số thuế đã được cấp khi đăng nhập sử dụng dịch vụ thuế điện tử thông qua tài khoản định danh điện tử (VNEID) mức độ 2.
+ Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập trước đó có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế đã lập sang số định danh cá nhân.
(Các trường hợp nêu trên được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn Số: 2065/CT-NVT ngày 26/06/2025 V/v triển khai sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế và sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức trong giao dịch thuế điện tử)