[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Kê khai thuế TNCN

Hướng dẫn kê khai thuế TNCN theo Thông tư 89/2026

 

Hướng dẫn cách kê khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/07/2026


Theo quy định tại điểm a.1 điểm a khoản 1 Điều 22 của Thông tư 89/2026/TT-BTC thì:

Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm
như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:

Vậy là: Thuế TNCN là loại thuế kê khai theo quý và quyết toán theo năm

(Đã bỏ kỳ kê khai theo tháng so với quy định cũ tại Nghị định 126/2022/NĐ-CP hay Thông tư 80/2021/TT-BTC)
 

1. Kê khai thuế TNCN theo quý

1.1. Đối tượng phải làm tờ khai thuế TNCN theo quý:

Theo khoản 6, điều 11 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2026 hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2026) thì:

Điều 11. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác

6. Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.


Vậy là:
 

+ Quý nào không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN thì quý đó không phải làm tờ khai thuế TNCN

+ Quý nào phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN thì quý đó phải làm tờ khai thuế TNCN làm tờ khai để kê khai rồi nộp số tiền thuế TNCN đã khấu trừ đó về NSNN


Cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp không có lao động, không phát sinh trả lương thì không phải làm tờ khai thuế TNCN.

- Nếu có phát sinh trả lương thì xem có phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN hay không để xác định

+ Nếu quý đó có phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của NLĐ (tức là có phát sinh số thuế TNCN phải nộp về NSNN) thì Doanh nghiệp phải làm tờ khai thuế TNCN để nộp số tiền thuế TNCN đã khấu trừ đó về NSNN

Nếu bạn chưa biết tính xem thêm tại đây: Cách tính thuế thu nhập cá nhân


+ Còn nếu quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của NLĐ (tức là không phát sinh số thuế TNCN phải nộp về NSNN) thì quý đó Doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế TNCN
 

1.2. Công cụ kê khai thuế TNCN: 

Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 89

 

Làm trên phần hỗ trợ kê khai hoặc làm trực tuyến trên trang dichvucong.gdt.gov.vn


1.3. Mẫu tờ khai thuế TNCN:

Theo quy định tại khoản 1, điều 100 của Thông tư 89/2026/TT-BTC thì:

Điều 100. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực.

 

Vậy là:
 

+ Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/07/2026 (Từ kỳ tính thuế quý 2/2026 trở về trước): Khi doanh nghiệp (tổ chức trả thu nhập) kê khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công thì sẽ sử dụng Mẫu 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

(Thông tư 80/2021/TT-BTC hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026)


+ Còn đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế sau ngày 01/07/2026 (Từ kỳ tính thuế quý 3/2026 trở đi): Khi doanh nghiệp (tổ chức trả thu nhập) kê khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công thì sẽ sử dụng Mẫu số: 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30 thảng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 
Chi tiết về cách lập Tờ khai thuế TNCN trên HTKK, cách nộp qua mạng trên trang Dichvucong.gdt.gov.vn thì các bạn xem tại đây nhé:

 
------------------------------------------------------------------------
 
1.4. Thời hạn nộp Tờ khai thuế TNCN theo quý:

Thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 10 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau: 


Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. 
 
Ví dụ: Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN của quý 4/2026: Chậm nhất là ngày 31/10/2026
Nhưng do ngày 31/10/2026 rơi vào thứ 7 là ngày nghỉ
Mà theo khoản 7, điều 3 của của Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì:
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Nên thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN của kỳ quý 3/2026 được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/11/2026 (thứ 2)
Vậy là: Hạn nộp tờ khai thuế TNCN của kỳ quý 3/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026

 -----------------------------------------------------------------------
 
1.5. Thời hạn nộp Tiền thuế TNCN theo quý:

Theo quy định quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế và điều 25 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai:


Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Mà thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý là: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. 

 
Vậy nên: Thời hạn nộp tiền thuế TNCN theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.  

Ví dụ: Thời hạn nộp tiền thuế TNCN của quý 3/2026: cũng sẽ giống với thời hạn nộp tờ khai của kỳ quý 3/2026:
 chậm nhất là ngày 02/11/2026


Lưu ý: Khi doanh nghiệp phát sinh số thuế TNCN phải nộp (đã khấu trừ và đã nộp thuế TNCN thay cho người lao động về NSNN) thì căn cứ vào chứng từ nộp thuế TNCN đó, DN sẽ phải thực hiện lập tờ khai “Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân” để cung cấp thông tin chi tiết của từng cá nhân được khấu trừ nộp thay (MST, Tên NNT, số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền đã nộp NSNN, số thuế đã nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có)).



2. Quyết toán thuế TNCN theo năm

2.1. Đối tượng phải làm quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:

Gồm có 2 đối tượng:

+ Doanh nghiệp chi trả thu nhập: phải quyết toán thuế cho phần thu nhập mà doanh nghiệp đã chi trả trong năm tính thuế

+ Cá nhân (NLĐ) nhận thu nhập: phải quyết toán cho phần thu nhập mà cá nhân đã nhận được trong năm tính thuế.

 
* Đối với doanh nghiệp chi trả thu nhập:

Theo khoản 7, điều 11 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (Ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026) thì:
 
Điều 11. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác

7. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

 
Vậy là:

+ Trong năm tính thuế, nếu doanh nghiệp có thực hiện chi trả thu nhập (có trả lương) thì doanh nghiệp phải làm quyết toán thuế TNCN cho phần thu nhập mà DN đã chi trả, không phân biệt có phát sinh số thuế TNCN phải nộp / phải khấu trừ của NLĐ hay không

+ Trường hợp trong năm tính thuế, nếu DN không thực hiện chi trả thu nhập (không trả lương) thì không phải làm quyết toán thuế TNCN
 
* Đối với cá nhân NLĐ nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công:


Theo quy định tại khoản 1, điều 51 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì:
 
Điều 51. Quyết toán thuế
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
b) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.
 
Cách cá nhân thực hiện quyết toán thuế TNCN từ tiền lương tiền công

+ Cách 1: Cá nhân (NLĐ có thu nhập) tự làm quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế.

+ Cách 2: Cá nhân (NLĐ có thu nhập) uỷ quyền cho DN thực hiện quyết toán thay (nếu đủ điều kiện)
2.2. Hồ sơ quyết toán năm

a. Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập (doanh nghiệp)
3 05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công)
4 05-1/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần
5 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần
6 05-3/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
b) Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập
1 08/UQ-QTT-TNCN Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
c. Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
2 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công)
3 02-1/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
4 Kèm theo: Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp;
5 Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài
6 Hồ sơ xác định khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
  Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được thông tin có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người nộp thuế không phải nộp các thành phần hồ sơ theo quy định tại mục 4,5,6 điểm này

2.3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 

Thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 10 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau: 

+ Đối với doanh nghiệp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
 
+ Đối với cá nhân: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
 
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
 
Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
 
============================

Chi tiết và đầy đủ hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:


Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân 
 
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
 
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
 
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
 
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:
 
a.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;
 
a.2.2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
 
a.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
 
a.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
 
a.3.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở:
 
a.3.2.1) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế tập trung tại trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
 
a.3.2.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
 
a.4) Hồ sơ khai thuế:
 
Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
 
a.5) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp phân bổ:
 
Trường hợp khai thuế tập trung, tổ chức, cá nhân trả thu nhập xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó. Người nộp thuế thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc. Số thuế thu nhập cá nhân đã xác định cho từng tỉnh theo quý thì không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
 
b) Cá nhân thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế theo quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân gửi văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trước khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
 
c) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
 
c.1) Các trường hợp khai thuế theo quý:
 
c.1.1) Cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế;
 
c.1.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
 
c.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả;
 
c.1.4) Cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cổ phiếu mua với giá ưu đãi theo kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (cổ phiếu ESOP) nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức khấu trừ thuế và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm d khoản này);
 
c.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân;
 
c.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
 
c.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế theo quý:
 
c.3.1.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.1 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;
 
c.3.1.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.2 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú;
 
c.3.1.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.3 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh thu nhập tại Việt Nam;
 
c.3.1.4) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.4 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú trong trường hợp tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
 
c.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ quyết toán thuế:
 
c.3.2.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế theo quý;
 
c.3.2.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và không thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý, không ủy quyền quyết toán thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong năm;
 
c.3.2.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên, bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập phải khai theo quý, vừa có thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả đã khấu trừ thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều hơn một nơi trả thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
 
c.4) Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
 
d) Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP:
 
d.1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
 
d.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
 
d.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

==========================


7. Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân
7.1 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
a) Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
a.1) Hồ sơ khai thuế theo quý
1 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)
2 05-1/PBT-KK-TNCN
 
Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ)
a.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế
3 05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công)
4 05-1/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần
5 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần
6 05-3/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
b) Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập
1 08/UQ-QTT-TNCN Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
c) Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
c.1) Hồ sơ khai thuế theo quý
1 02/KK-TNCN Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)
c.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế
2 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công)
3 02-1/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
4 Kèm theo: Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp;
5 Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài
6 Hồ sơ xác định khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
  Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được thông tin có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người nộp thuế không phải nộp các thành phần hồ sơ theo quy định tại mục 4,5,6 điểm này
---------------------------------------------------------------------------------

Công ty kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công.
 
Nếu bạn muốn học cách kê khai thuế tháng/quý, xác định chi phí được trừ - không được trừ, Quyết toán thuế cuối năm ... Có thể tham gia: Khóa học kế toán thuế thực tế chuyên sâu.
---------------------------------------------------------------------

Bình luận bài viết
Họ và tên *
Nội dung bình luận *
Mã capcha *
Mã bảo mật
Lưu ý: Những ô dấu (*) là bắt buộc !
avatar
Thuy
Bài viết lủng củng, chỗ thì phát sinh khấu trừ phải nộp chỗ thì k phải nộp, viết bài có đọc lại k vậy trời
Trả lời Like: 11 22/04/2026 - 10:26
Trang 1/1
Giảm 30% học phí khóa học kế toán online
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online