|
a. Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập (doanh nghiệp) |
|
3 |
05/QTT-TNCN |
Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) |
|
4 |
05-1/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần |
|
5 |
05-2/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần |
|
6 |
05-3/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh |
|
b) |
Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập |
|
1 |
08/UQ-QTT-TNCN |
Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân |
|
c. Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế |
|
2 |
02/QTT-TNCN |
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) |
|
3 |
02-1/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc |
|
4 |
Kèm theo: Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp; |
|
5 |
Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài |
|
6 |
Hồ sơ xác định khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân. |
|
|
Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được thông tin có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người nộp thuế không phải nộp các thành phần hồ sơ theo quy định tại mục 4,5,6 điểm này |
2.3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 10 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:
+ Đối với doanh nghiệp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
+ Đối với cá nhân: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
============================
Chi tiết và đầy đủ hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:
a.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế;
a.2.2) Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
a.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
a.3.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi tổ chức, cá nhân đóng trụ sở:
a.3.2.1) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế tập trung tại trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập;
a.3.2.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
a.4) Hồ sơ khai thuế:
Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
a.5) Phương pháp phân bổ, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp phân bổ:
Trường hợp khai thuế tập trung, tổ chức, cá nhân trả thu nhập xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó. Người nộp thuế thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc. Số thuế thu nhập cá nhân đã xác định cho từng tỉnh theo quý thì không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
b) Cá nhân thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế theo quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân gửi văn bản ủy quyền theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trước khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
c) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
c.1) Các trường hợp khai thuế theo quý:
c.1.1) Cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế;
c.1.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
c.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả;
c.1.4) Cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cổ phiếu mua với giá ưu đãi theo kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (cổ phiếu ESOP) nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức khấu trừ thuế và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm d khoản này);
c.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân;
c.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
c.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế theo quý:
c.3.1.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.1 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;
c.3.1.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.2 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú;
c.3.1.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.3 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh thu nhập tại Việt Nam;
c.3.1.4) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.4 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú trong trường hợp tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
c.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ quyết toán thuế:
c.3.2.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế theo quý;
c.3.2.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và không thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý, không ủy quyền quyết toán thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong năm;
c.3.2.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên, bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập phải khai theo quý, vừa có thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả đã khấu trừ thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều hơn một nơi trả thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
c.4) Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP:
d.1) Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
d.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
d.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
==========================
|
7. Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân |
|
7.1 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công |
|
a) Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập |
|
a.1) Hồ sơ khai thuế theo quý |
|
1 |
05/KK-TNCN |
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) |
|
2 |
05-1/PBT-KK-TNCN
|
Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) |
|
a.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế |
|
3 |
05/QTT-TNCN |
Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) |
|
4 |
05-1/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần |
|
5 |
05-2/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần |
|
6 |
05-3/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh |
|
b) |
Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập |
|
1 |
08/UQ-QTT-TNCN |
Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân |
|
c) Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế |
|
c.1) Hồ sơ khai thuế theo quý |
|
1 |
02/KK-TNCN |
Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) |
|
c.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế |
|
2 |
02/QTT-TNCN |
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) |
|
3 |
02-1/BK-QTT-TNCN |
Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc |
|
4 |
Kèm theo: Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp; |
|
5 |
Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài |
|
6 |
Hồ sơ xác định khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân. |
|
|
Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được thông tin có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người nộp thuế không phải nộp các thành phần hồ sơ theo quy định tại mục 4,5,6 điểm này |
---------------------------------------------------------------------------------