Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
h) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với khoản lợi ích này, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường hợp tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có);
Dưới đây, Kế Toán Thiên Ưng sẽ đưa ra các bước để hướng dẫn các bạn cách để xác định thuế TNCN cho khoản tiền thuê nhà mà doanh nghiệp trả thay:
Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
Bước 2: Tính 15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
Bước 3: So sánh giữa "Số tiền thuê nhà doanh nghiệp đã trả thay" với "15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)"
- Trường hợp 1: Nếu "Số tiền thuê nhà doanh nghiệp đã trả thay" VƯỢT QUÁ "15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)" thì:
+ Tính vào thu nhập chịu thuế: theo mức tối đa là “15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)"
+ Số tiền thuê nhà được miễn thuế TNCN: phần VƯỢT QUÁ “15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)”
- Trường hợp 2: Nếu "Số tiền thuê nhà doanh nghiệp đã trả thay" KHÔNG VƯỢT QUÁ (bằng/thấp hơn) "15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)" thì:
+ Số tiền thuê nhà bị tính thuế TNCN: toàn bộ khoản tiền thuê nhà được trả thay sẽ bị tính hết vào thu nhập chịu thuế (theo đúng mức thực nhận)
+ Số tiền thuê nhà được miễn thuế TNCN: bằng 0
Để các bạn biết cách thực hiện lần lượt từng bước trên thì Kế Toán Thiên Ưng đưa ra 1 vài tình huống như sau:
Tình huống 1: Tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay
Chị Nguyễn Thị Hiền có các khoản thu nhập trong 1 tháng như sau:
+ Tiền lương chính: 12.000.000đ
+ Phụ cấp trách nhiệm: 3.000.000đ
+ Phụ cấp ăn: 1.000.000đ
+ Doanh nghiệp trả hộ tiền thuê nhà: 2.000.000đ
Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
Vì: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế
Nên:
Thu nhập chịu thuế
(chưa bao gồm tiền thuê nhà) |
= |
Tổng thu nhập
(chưa bao gồm tiền thuê nhà) |
- |
Các khoản thu nhập được miễn thuế
(chưa bao gồm tiền thuê nhà) |
|
|
= |
12.000.000 + 3.000.000 + 1.000.000 |
- |
1.000.000 |
|
|
= |
15.000.000đ |
Nếu các bạn chưa biết cách xác định thu nhập chịu thuế thì các bạn xem thêm tại đây: Cách tính thuế TNCN
Bước 2: Tính 15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) = 15.000.000 x 15% = 2.250.000đ (Đây là số tiền thuê nhà tối đa bị tính thuế trong tháng)
Bước 3: So sánh giữa "Số tiền thuê nhà doanh nghiệp đã trả thay" với "15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)"
Vì "Số tiền thuê nhà doanh nghiệp đã trả thay" là 2.000.000đ KHÔNG VƯỢT QUÁ "15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)" là 2.250.000đ
(Thuộc trường hợp 2)
Nên khoản tiền thuê nhà được trả thay là 2.000.000đ sẽ bị tính hết vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN
(Số tiền thuê nhà trả thay được miễn thuế TNCN = 0)
Tình huống 2: Tính vào thu nhập chịu thuế tối đa 15%
Anh Trần Văn Bách có các khoản thu nhập trong 1 tháng như sau:
+ Tiền lương chính: 22.000.000đ
+ Phụ cấp ăn: 1.470.000đ
+ Doanh nghiệp trả hộ tiền thuê nhà: 5.000.000đ
Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
Thu nhập chịu thuế
(chưa bao gồm tiền thuê nhà) |
= |
Tổng thu nhập
(chưa bao gồm tiền thuê nhà) |
- |
Các khoản thu nhập được miễn thuế
(chưa bao gồm tiền thuê nhà) |
|
|
= |
22.000.000 + 1.470.000 |
- |
1.2000.000 |
|
|
= |
22.270.000đ |
Bước 2: Tính 15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) = 22.270.000 x 15% = 3.340.500đ (Đây là số tiền thuê nhà tối đa bị tính thuế trong tháng)
Bước 3: So sánh giữa "Số tiền thuê nhà doanh nghiệp đã trả thay" với "15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)"
Vì "Số tiền thuê nhà doanh nghiệp đã trả thay" là 5.000.000đ đã VƯỢT QUÁ "15% của tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà)" là 3.340.500đ
(Thuộc trường hợp 1)
Nên khoản tiền thuê nhà được trả hộ là 5.000.000đ sẽ:
+ Số tiền bị tính thuế TNCN: 3.340.500đ
+ Số tiền được miễn thuế TNCN: = 5.000.000 – 3.340.500đ = 1.659.500đ