Danh mục mẫu biểu chứng từ kế toán ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư 99/2025/TT-BTC hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
Trong DANH MỤC VÀ BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN của phụ lục I ban hành Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:
+ Có 5 nhóm chứng từ
+ Tổng cộng có 33 biểu mẫu chứng từ
Cụ thể như sau:
(Lưu ý: các bạn muốn xem chi tiết mẫu chứng từ nào thì các bạn bấm vào tên chứng từ đó)
|
TT |
TÊN CHỨNG TỪ |
SỐ HIỆU |
|
|
I. Lao động tiền lương |
|
|
1 |
|
01 - LĐTL |
|
2 |
|
02 - LĐTL |
|
3 |
|
03 - LĐTL |
|
4 |
|
04 - LĐTL |
|
5 |
|
05 - LĐTL |
|
6 |
|
06 - LĐTL |
|
7 |
|
07 - LĐTL |
|
8 |
|
08 - LĐTL |
|
|
II. Hàng tồn kho |
|
|
1 |
|
01 - VT
|
|
2
|
|
02 - VT
|
|
3
|
|
03 - VT
|
|
4
|
|
04 - VT
|
|
5
|
|
05 - VT
|
|
6
|
|
06 - VT
|
|
7
|
|
07 - VT |
|
|
III. Bán hàng |
|
|
1 |
|
01 - BH |
|
2 |
|
02 - BH |
|
|
IV. Tiền tệ |
|
|
1 |
|
01 - TT |
|
2 |
|
02 - TT |
|
3 |
|
03 - TT |
|
4 |
|
04 - TT |
|
5 |
|
05 - TT |
|
6 |
|
06 - TT |
|
7 |
|
07 - TT |
|
8 |
|
08a - TT |
|
9 |
|
08b - TT |
|
10 |
|
09 - TT |
|
|
V. Tài sản cố định |
|
|
1 |
|
01 - TSCĐ |
|
2 |
|
02 - TSCĐ |
|
3 |
|
03 - TSCĐ |
|
4 |
|
04 - TSCĐ |
|
5 |
|
05 - TSCĐ |
|
6 |
|
06 - TSCĐ |
Quy định về chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:
Chương II
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 8. Quy định chung về chứng từ kế toán 
Chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 9. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
1. Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu hệ thống chứng từ kế toán tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu chứng từ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì chứng từ kế toán phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
Điều 10. Lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán
1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
2. Việc lập và ký chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật kế toán, hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp và xác định được trách nhiệm của cá nhân có liên quan.
4. Kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.