[X] Đóng lại
Loading...
kế toán Thiên ưng
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên dạy học thực hành kế toán thuế tổng hợp trên chứng từ thực tế và phần mềm HTKK, Excel, Misa. Là một địa chỉ học kế toán tốt nhất tại Hà Nội và TP HCM
học phí kế toán thiên ưng
học thực hành kế toán tổng hợp
học thực hành kế toán thuế
học thực hành kế toán trên excel
học phần mềm kế toán misa

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Mẫu biểu tờ khai thuế TNCN

Mẫu số 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Thông tư 89/2026

 

Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026 là Mẫu số: 02/QTT-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC. Đây là tờ khai thuế áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công


Khi cá nhân làm quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì sẽ sử dụng Mẫu số: 02/QTT-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:


Mẫu số: 02/QTT-TNCN
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)






CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công)
          
[01] Kỳ tính thuế: Năm ....... (từ tháng …/… đến tháng …/….)
[02] Lần đầu:   ☐                                  [03] Bổ sung lần thứ: …
☐ Tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
[04] Tên người nộp thuế:……………………….......................

[05] Mã số thuế/ Số định danh cá nhân:…………………………….
[06] Địa chỉ: ………………………………….......................................
[07] Xã/phường/đặc khu: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: ......................
[09] Điện thoại:…………….. [10] Email: ........................................
[11] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):…..……

[12] Mã số thuế:……………………………......
[13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ................Ngày:.................
[14] Tên tổ chức trả thu nhập: ………………………………………

[15] Mã số thuế:…………………………………………………......
[16] Địa chỉ: ………………………………….....................
[17] Xã/phường/đặc khu: ................... [18] Tỉnh/thành phố: ....................
 

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Đơn vị tính Số tiền/Số người
1 Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ [19]=[20]+[22] [19] VNĐ  
a
 
Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam [20] VNĐ  
Trong đó tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định (nếu có) [21] VNĐ  
b Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam [22] VNĐ  
2 Thu nhập được miễn thuế TNCN [23] VNĐ  
a Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo [24] VNĐ  
b Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định [25] VNĐ  
c Thu nhập được miễn thuế khác theo quy định [26] VNĐ  
3 Số người phụ thuộc [27] Người  
4 Các khoản giảm trừ ([28]=[29]+ [30]+[31]+[32]+[33]+[34]+[35]]) [28] VNĐ  
a Cho bản thân cá nhân [29] VNĐ  
b Cho những người phụ thuộc được giảm trừ [30] VNĐ  
c Từ thiện, nhân đạo, khuyến học [31] VNĐ  
d Các khoản đóng góp bảo hiểm được trừ [32] VNĐ  
e Các khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ [33] VNĐ  
f Khoản chi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước [34] VNĐ  
g Khoản chi cho giáo dục-đào tạo tại cơ sở giáo dục-đào tạo trong nước [35] VNĐ  
5 Tổng thu nhập tính thuế [36] VNĐ  
6 Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ [37] VNĐ  
7 Tổng số thuế đã nộp trong kỳ 
([38]=[39]+[40]+[41]-[42]-[43])
Trong đó:
[38] VNĐ  
a Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập [39] VNĐ  
b Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập [40] VNĐ  
c Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có) [41] VNĐ  
d Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm [42] VNĐ  
  đ Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm [43] VNĐ  
8 Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [44]=[45]+[46]+[47] [44] VNĐ  
a Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm [45] VNĐ  
b Tổng số thuế TNCN được giảm khác [46] VNĐ  
c Số thuế TNCN được giảm do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn và bệnh hiểm nghèo theo Quyết định giảm thuế của cơ quan thuế [47] VNĐ  
9
 
Tổng số thuế TNCN được miễn trong kỳ [48] VNĐ  
a Thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp  công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao [49] VNĐ  
b Số thuế được miễn đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao [50] VNĐ  
10 Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ
[51]=([37]-[38]-[44]-[48])>0
[51] VNĐ  
11 Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[51]<=50.000 đồng) [52] VNĐ  
12 Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ
[53]=([39]-[40]-[46]-[50])<0
[53] VNĐ  
13 a Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [54]=[55]+[56] [54] VNĐ  
Trong đó: Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế [55] VNĐ  
Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác [56] VNĐ  
b Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau [57]=[53]-[54] [57] VNĐ  
 
<Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả vào tài khoản của người nộp thuế tại chỉ tiêu [55] thì ghi thêm các thông tin sau:>
Số tiền hoàn trả: Bằng số: …………….. đồng.          
Thông tin hoàn trả:
Tên chủ tài khoản……………………………..……..
Tài khoản số:........................Tại Ngân hàng/KBNN:………….......
<Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác tại chỉ tiêu [56] thì ghi thêm các thông tin sau:>
Khoản nợ, khoản thu phát sinh đề nghị được bù trừ:
Đơn vị tiền……….

STT   Thông tin khoản nợ/khoản thu phát sinh
MST của NNT khác (nếu có) Tên NNT khác (nếu có) Nội dung khoản   nợ/ phát sinh Mã định danh khoản phải nộp (ID) Chương Tiểu mục Cơ quan quản lý thu Địa bàn hành chính Hạn nộp Loại tiền Số tiền thuế nợ/khoản phát sinh đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
                       
                       
                       
                         
 
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:..............................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......
…, ngày ... tháng … năm …
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Xác nhận điện tử/Ký điện tử)
 
  
 
Ghi chú:
- Chỉ tiêu [26]: Thu nhập được miễn khác là các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật và các quy định khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
-Chỉ tiêu [50]: Số thuế được miễn đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao trong thời hạn 05 năm được xác định theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
 
 


Mẫu số: 02-1/BK-QTT-TNCN
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)





Phụ lục
BẢNG KÊ GIẢM TRỪ GIA CẢNH CHO NGƯỜI PHỤ THUỘC
(Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân Mẫu số 02/QTT-TNCN)

 
[01] Kỳ tính thuế: Năm ....... (Từ tháng …/… đến tháng…/….)
[02] Lần đầu:   ☐                 [03] Bổ sung lần thứ: …
[04] Tên người nộp thuế: ..........................................................
[05] Mã số thuế:                                                                                                   
[06] Họ và tên vợ (chồng) nếu có: ...............................................
[07] Mã số thuế vợ (chồng: ............................................................
[08] Số CMND/CCCD/Định danh cá nhân/Số hộ chiếu vợ (chồng): .........................   
  Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT Họ và tên Mã số thuế Loại giấy tờ (Số CMND/CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu/GKS) Số giấy tờ Ngày sinh Quan hệ với người nộp thuế Thời gian được tính giảm trừ trong năm tính thuế
Từ tháng Đến tháng
[09] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16] [17]
1                
2                
               

(MST: Mã số thuế; Số CMND: Số chứng minh nhân dân, CCCD: Số căn cước công dân, ĐDCN: Số định danh cá nhân, GKS: Giấy khai sinh)     
 Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.



NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên:...........................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......
…, ngày ... tháng .... năm ....
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Xác nhận điện tử/Ký điện tử)
 
 


Theo điểm c, khoản 1, điều 22 của Thông tư số 89/2026/TT-BTC thì:

Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân 
 
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
 
c) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
 
c.1) Các trường hợp khai thuế theo quý:
 
c.1.1) Cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế;
 
c.1.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
 
c.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả;
 
c.1.4) Cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cổ phiếu mua với giá ưu đãi theo kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (cổ phiếu ESOP) nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức khấu trừ thuế và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm d khoản này);
 
c.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân;
 
c.3) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
 
c.3.1) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế theo quý:
 
c.3.1.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.1 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;
 
c.3.1.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.2 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú;
 
c.3.1.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.3 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh thu nhập tại Việt Nam;
 
c.3.1.4) Đối với trường hợp quy định tại điểm c.1.4 khoản này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú trong trường hợp tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
 
c.3.2) Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ quyết toán thuế:
 
c.3.2.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế theo quý;
 
c.3.2.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và không thuộc trường hợp phải khai thuế theo quý, không ủy quyền quyết toán thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong năm;
 
c.3.2.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên, bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập phải khai theo quý, vừa có thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả đã khấu trừ thì cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều hơn một nơi trả thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
 
c.4) Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
 
Phụ lục I
DANH MỤC HỒ SƠ KHAI THUẾ
(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
7. Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân
7.1 Khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công Khoản 1 Điều 22 Chương III
c) Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế Khoản 1 Điều 22 Chương III
c.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế Khoản 1 Điều 22 Chương III
2 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công)  
3 02-1/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc  
4 Kèm theo: Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp;
 

=================

Trước kỳ tình thuế năm 2026 (Từ nằm 2025 trở về trước đó) thì khi cá nhân tự làm quyết toán thuế TNCN sẽ sử dụng Mẫu tờ mẫu số: 02/QTT-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC như sau:



Mẫu số: 02/QTT-TNCN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 
 
 


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công)
          
[01] Kỳ tính thuế: Năm ....... (từ tháng …/… đến tháng …/….)
[02] Lần đầu:                                   [03] Bổ sung lần thứ: …
Tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo:
[04] Tên người nộp thuế:…………………...................

           [05] Mã số thuế:                    
[06] Địa chỉ: ……………………......................................
[07] Quận/huyện: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: ...................................
[09] Điện thoại:……………..[10] Fax:...................[11] Email: ...........................
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):…..…………...................

           [13] Mã số thuế:                     -      
[14] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ..................................Ngày:.......................................
[15] Tên tổ chức trả thu nhập: ………………………………………

           [16] Mã số thuế:                     -      
[17] Địa chỉ: ……………………………………......................
[18] Quận/huyện: ..................... [19] Tỉnh/thành phố: ..............................
 

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Đơn vị tính Số tiền/Số người
1 Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ [20]=[21]+[23] [20] VNĐ  
a Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam [21] VNĐ  
Trong đó tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định (nếu có) [22] VNĐ  
b Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam [23] VNĐ  
2 Số người phụ thuộc [24] Người  
3 Các khoản giảm trừ ([25]=[26]+[27]+[28]+[29]+[30]) [25] VNĐ  
a Cho bản thân cá nhân [26] VNĐ  
b Cho những người phụ thuộc được giảm trừ [27] VNĐ  
c Từ thiện, nhân đạo, khuyến học [28] VNĐ  
d Các khoản đóng bảo hiểm được trừ [29] VNĐ  
e Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ [30] VNĐ  
4 Tổng thu nhập tính thuế ([31]=[20]-[22]-[25]) [31] VNĐ  
5 Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ [32] VNĐ  
6 Tổng số thuế đã nộp trong kỳ 
([33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38])
Trong đó:
[33] VNĐ  
a Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập [34] VNĐ  
b Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập [35] VNĐ  
c Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có) [36] VNĐ  
d Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm [37] VNĐ  
  đ Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm [38] VNĐ  
7 Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [39]=[40]+[41] [39] VNĐ  
a Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm [40] VNĐ  
b Tổng số thuế TNCN được giảm khác [41] VNĐ  
8 Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ
[42]=([32]-[33]-[39])>0
[42] VNĐ  
9 Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[42]<=50.000 đồng) [43] VNĐ  
10 Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ
[44]=([32]-[33]-[39]) <0
[44] VNĐ  
11 a Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [45]=[46]+[47] [45] VNĐ  
Trong đó: Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế [46] VNĐ  
Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác [47] VNĐ  
b Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau [48]=[44]-[45] [48] VNĐ  
 
  
<Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả vào tài khoản của người nộp thuế tại chỉ tiêu [46] thì ghi thêm các thông tin sau:>
Số tiền hoàn trả: Bằng số: …………….. đồng.          
Hình thức hoàn trả:
□ Chuyển khoản: Tên chủ tài khoản……………..……..
Tài khoản số:......................Tại Ngân hàng/KBNN:…………….......
□ Tiền mặt:
           Tên người nhận tiền:
           CMND/CCCD/HC số: …… Ngày cấp:……./……./……… Nơi cấp:…….
           Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước
<Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác tại chỉ tiêu [47] thì ghi thêm các thông tin sau:>
Khoản nợ, khoản thu phát sinh đề nghị được bù trừ:

Đơn vị tiền……….
STT   Thông tin khoản nợ/khoản thu phát sinh Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa Số tiền còn phải nộp sau bù trừ
MST của NNT khác (nếu có) Tên NNT khác (nếu có) Mã định danh khoản phải nộp (ID) (nếu có) Nội dung khoản   nợ/phát sinh Chương Tiểu mục Tên CQT quản lý khoản thu Địa bàn hành chính Hạn nộp Số tiền còn phải nộp
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) = (11) –  (12)
                         
                         
                         
                           
 
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ………
Chứng chỉ hành nghề số:.......
…, ngày ... tháng … năm …
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)
 
 
 
 

 

 

Cách kê khai Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân - mẫu số 02/QTT-TNCN theo TT 80/2021 như sau:

I. Đối tượng áp dụng

- Các trường hợp cá nhân cư trú trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: (Theo quy định tại điểm d3 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)
- Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau: cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống; cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này; cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
- Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.
 

II. Hướng dẫn khai tờ khai mẫu số 02/QTT-TNCN

* Phần thông tin chung:
[01]  Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không trọn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.
[02] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.
[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và ghi số lần khai bổ sung vào chỗ trống. Số lần khai bổ sung được ghi theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….).
 
Tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo:
Cá nhân có đề nghị miễn giảm do th thi tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo cùng với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công thì tích chọn vào ô trống.
[04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.
[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[06] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ số nhà, xã phường nơi cá nhân cư trú.
[07] Quận/huyện: Ghi quận, huyện thuộc tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú.  
[08] Tỉnh/thành phố: Ghi tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú.
[09] Điện thoại: Ghi rõ ràng, đầy đủ điện thoại của cá nhân.
[10] Fax: Ghi rõ ràng, đầy đủ số fax của cá nhân.
[11] Email: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ email của cá nhân.
[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
[13] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (nếu có khai chỉ tiêu [12]).
[14] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện) (nếu có khai chỉ tiêu [12]).
[15] Tên tổ chức trả thu nhập: Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập thì ghi rõ ràng, đầy đủ tên tổ chức trả thu nhập (theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế). Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là nơi cư trú thì cá nhân không điền vào chỉ tiêu này.
[16] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).
[17] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).
[18] Quận/huyện: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên quận/huyện của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).
[19] Tỉnh/thành phố: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên tỉnh/thành phố của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]).
 
* Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:
[20] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) phát sinh trong kỳ: Chỉ tiêu [20]=[21]+[23]
[21] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
[22] Trong đó tổng TNCT tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
[23] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam.
[24] Số người phụ thuộc: Là số lượng người phụ thuộc đã đăng ký của cá nhân có thời gian được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế.
[25] Các khoản giảm trừ: Chỉ tiêu [25] = [26] + [27] + [28] + [29] + [30]
[26] Cho bản thân cá nhân: Là khoản giảm trừ cho bản thân theo quy định của kỳ tính thuế.
[27] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định của kỳ tính thuế.
[28] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của kỳ tính thuế.
[29] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc của kỳ tính thuế.
[30] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá mười hai (12) triệu đồng/năm của kỳ tính thuế.
[31] Tổng thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu [31] = [20] - [22] - [25]
[32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: [32] = [31] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
[33] Tổng số thuế đã nộp trong kỳ: [33] = [34] + [35] + [36] - [37] - [38]
[34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp.
[35] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế và đã nộp tại Việt Nam, căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cá nhân.
[36] Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập  nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%.
[37] Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Là số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm. Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp không xác định có số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm thì không phải kê khai vào chỉ tiêu này.
[38] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp cá nhân xác định không có số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm thì không phải khai chỉ tiêu này.
[39] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: [39]=[40]+[41]
[40] Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân xác định số thuế trùng do quyết toán vắt năm tại tổ chức khấu trừ vào chỉ tiêu này.
[41] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Cá nhân khai số thuế được giảm theo quy định của pháp luật không bao gồm trường hợp được giảm do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.
[42] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ [42]=([32]-[33]-[39])>0: [42]=[32]-[33]-[39] trong trường hợp [42]=([32]-[33]-[39])>0
[43] Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống: Cá nhân chỉ ghi số thuế được miễn sau quyết toán bằng chỉ tiêu [42] trong trường hợp 0<[42]<=50.000 đồng.
[44] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: [44]=([32]-[33]-[39])<0, cá nhân có số thuế nộp thừa được ghi vào chỉ tiêu này theo số dương.
[45] Tổng số thuế đề nghị hoàn trả: [45]=[46]+[47]
[46] Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn thì ghi vào chỉ tiêu này.
[47] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này (không vượt quá chỉ tiêu [45]).
[48] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau: Chỉ tiêu [48]=[44]-[45]
 
Mẫu số 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo TT 89/2026

Bình luận bài viết
Họ và tên *
Nội dung bình luận *
Mã capcha *
Mã bảo mật
Lưu ý: Những ô dấu (*) là bắt buộc !
Giảm 20% Khóa Học Kế Toán Thực Tế
Xem thêm

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên dạy thực hành làm kế toán trên hóa đơn và chứng từ thực tế
 
 Hotline: 0987. 026. 515  
Địa chỉ học: Bạn sẽ học online tại nhà
 
(Kế Toán Thiên Ưng dạy online toàn quốc)
 Email: ketoanthienung@gmail.com
  Website: ketoanthienung.net
 

Bản quyền thuộc về: Kế toán Thiên Ưng  DMCA.com kế toán Thiên Ưng
 
Học phí kế toán thiên ưng